nội dung

Cách giải bài tập Giảm phân hay, chi tiết – Sinh học lớp 10

Cách giải bài tập Giảm phân hay, chi tiết

Tải xuống

Nhằm mục tiêu giúp học viên biết cách giải những dạng bài tập Sinh học lớp 10, VietJack biên soạn Cách giải bài tập Giảm phân hay, chi tiết cụ thể rất đầy đủ những dạng bài tập và giải pháp giải. Hi vọng với loạt bài này học viên sẽ nắm vững kiến thức và kỹ năng và đạt tác dụng cao trong bài thi môn Sinh học 10 .

I. Phương pháp giải

Dạng 1: Xác định số NST, số cromatit, số tâm động trong một tế bào qua các kì của quá trình giảm phân

– Tương tự như nguyên phân, chúng ta cũng có thể tìm được số NST, số crômatit, số tâm động có trong tế bào qua mỗi kì của quá trình giảm phân như bảng sau:

Giảm phân I

Giảm phân II

Kì trung gian Kì đầu I Kì giữa I Kì sau I Kì cuối I Kì đầu II Kì giữa II Kì sau II Kì cuối II
Số NST đơn 0 0 0 0 0 0 0 2 n n
Sô NST kép 2 n 2 n 2 n 2 n n n n 0 0
Số crômatit 4 n 4 n 4 n 4 n 2 n 2 n 2 n 0 0
Số tâm động 2 n 2 n 2 n 2 n n n n 2 n n

Dạng 2 : Xác định số giao tử  được sinh ra trong giảm phân  

Áp dụng công thức :

– Số tinh trùng hình thành khi kết thúc giảm phân của 2k tế bào sinh tinh trùng:  2k.4     

– Số lượng trứng hình thành khi kết thúc giảm phân của 2k tế bào sinh trứng là:  2k

– Số loại trứng (hoặc số loại tinh trùng) tạo ra khác nhau về nguồn gốc NST:  2n (n là số cặp NST)  

Chú ý

Nếu  tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân k lần thì tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2k  số tế bào sinh tinh/ sinh trứng được sinh ra, sau đó mới áp dụng công thức trên

Cần phân biệt tế bào sinh dục sơ khai và tế bào sinh dục chín ( sinh tinh / sinh trứng )
Tế bào sinh dục sơ khai là tế bào có năng lực nguyên phân để tạo ra tế bào sinh tinh / sinh trứng ; tế bào này không trực tiếp tạo ra giao tử
Tế bào sinh tinh / sinh trứng là tế bào duy nhất có năng lực giảm phân tạo giao tử ( tinh trùng / trứng )
Mối quan hệ của chúng được màn biểu diễn bằng sơ đồ sau
TB sinh dục sơ khai → TB sinh tinh / trứng → Trứng / tinh trùng

– Số loại giao tử tạo ra khi có trao đổi chéo:

– Trường hợp 1 : loài có n cặp NST mà mỗi cặp NST có cấu trúc khác nhau trong đó có k cặp NST mà mỗi cặp có trao đổi chéo tại một điểm với điều kiện kèm theo n > k :
Số loại giao tử = 2 n + k
– Trường hợp 2 : Loài có n cặp NST, có Q cặp NST mà mỗi cặp có 2 trao đổi chéo không xảy ra cùng lúc với n > Q :
Số loại giao tử = 2 n. 3Q
– Trường hợp 3 : loài có n cặp NST, có m cặp NST mà mỗi cặp có 2 trao đổi chéo không cùng lúc và 2 trao đổi chéo cùng lúc :
Số loại giao tử : 2 n + 2 m
– Từ một tế bào sinh tinh trùng :

+ Không có trao đổi đoạn: 2 loại tinh trùng trong tổng số 2n loại      

+ Có trao đổi đoạn 1 chỗ trên k cặp NST của loài: có 4 loại tinh trùng trong tổng số 2n + k loại                                                                                                 

+Có trao đổi đoạn 2 chỗ không cùng lúc trên Q cặp NST của loài: có 4 loại tinh trùng trong tổng số nn.3Q

+ Có trao đổi đoạn 2 chỗ cùng lúc và 2 chỗ không cùng lúc: có 4 loại tinh trùng trong tổng số 2n + 2m

– Từ một tế bào sinh trứng: Thực tế chỉ tạo ra một loại trứng trong tổng số loại trứng được hình thành trong mỗi trường hợp:1/2n, 1/2n+k, 1/23.3Q, ½ n+2m,   

Số lượng tế bào con đơn bội được tạo ra sau giảm phân .

– Ở tế bào sinh tinh và sinh trứng, mỗi tế bào sau khi kết thúc giảm phân tạo được 4 tế bào đơn bội. Vậy nếu có 2k tế bào bước vào giảm phân thì ở động vật sẽ tạo ra:

2k x 4 tế bào đơn bội                                            

– Ở thực vật mỗi tế bào sinh hạt phấn, khi kết thúc giảm phân tạo ra được 4 tế bào đơn bội, mỗi tế bào này tiếp tục nguyên phân 2 lần chỉ tạo nên 3 tế bào đơn bội, hình thành nên hạt phấn chín. Vậy số lượng tế bào đơn bội tạo ra từ 2k tế bào thành hạt phấn bằng:   2k x 4 x 3 = 2k x 12             

   Đối với tế bào sinh noãn cầu, mỗi tế bào sau khi kết thúc giảm phân tạo ra 4 tế bào đơn bội trong đó có một tế bào kích thước lớn lại tiếp tục nguyên phân liên tiếp 3 đợt vừa để tạo ra 8 tế bào con đơn bội, trong đó có 1 tế bào trứng chín. Vậy nếu có 2k tế bào sinh noãn khi kết thúc quá trình tạo giao tử sẽ tạo được một số lượng tế bào đơn bội bằng:   2k x 3 + 2k x 8 = 2k x 11 

Dạng 3: Xác định số NST đơn môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi là

– Số lượng NST đơn môi trường cung cấp cho 2k tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng qua giảm phân để tạo ra tinh trùng hoặc trứng:  2k.2n   

Dạng 4 : Xác định số thoi phân bào xuất hiện và bị phá hủy trong quá trình nhân đôi :

– Mỗi tế bào sinh tinh và sinh trứng qua hai lần phân bào của giảm phân Open ( tàn phá ) 3 thoi vô sắc
( 1 thoi vô sắc lần phân bào 1 và 2 thoi vô sắc lần phân bào 2 )

→ Số lượng thoi tơ vô sắc hình thành (hoặc phá huỷ) để cho 2k tế bào sinh dục thực hiện giảm phân:2k.3   

Dạng 5 : Hiệu suất thụ tinh

Cách giải bài tập Giảm phân hay, chi tiết

Cách giải :

– Xác định tổng số tê bào tham gia vào quy trình thụ tinh
– Xác định tổng số giao tử được sinh ra trong giảm phân
– Xác định tỉ lệ

II. Ví dụ minh họa

Bài 1: Ở lợn, một tế bào sinh dục sơ khai đực nguyên phân một số lần liên tiếp, môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 2394 nhiễm sắc thể đơn. Tất cả các tế bào con được tạo ra từ quá trình nguyên phân nói trên đều giảm phân bình thường tạo ra 128 tinh trùng chứa NST giới tính X.

a. Xác định số lần nguyên phân và bộ NST lưỡng bội của tế bào sinh dục sơ khai đực nói trên .
b. Các tinh trùng được tạo ra đều tham gia vào quy trình thụ tinh. Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 6,25 % và của trứng là 25 %. Số hợp tử có năng lực sống sót và tăng trưởng thành phôi thông thường chiếm tỉ lệ 50 % .
– Tính số lợn con được sinh ra .
– Tính số tế bào sinh trứng thiết yếu cho quy trình thụ tinh nói trên và số nhiễm sắc thể đã bị tiêu biến cùng những thể xu thế .
– Nếu toàn bộ những tế bào trứng được tạo ra phát sinh từ 2 tế bào sinh dục sơ khai cái thì mỗi tế bào sinh dục sơ khai cái đã trải qua bao nhiêu đợt nguyên phân ? Biết rằng 2 tế bào sinh dục sơ khai cái có số lần nguyên phân bằng nhau .
c. Tính số lượng nhiễm sắc thể thiên nhiên và môi trường phân phối cho hàng loạt quy trình tạo giao tử từ mỗi loại tế bào sinh dục sơ khai .

Hướng dẫn giải

a .
– Số lần nguyên phân : Số tinh trùng mang NST X bằng số tinh trùng mang NST Y → Số tinh trùng tạo thành là 128 x 2 = 256 → Số tế bào sinh tinh là 256 : 4 = 64 → số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai đực là 2 x = 64 → x = 6 .
– Bộ NST lưỡng bộ của loài là 2 n = 2394 : ( 26 – 1 ) = 38
b. Số lợn con được sinh ra
– Số hợp tử được sinh ra = số tinh trùng được thụ tinh = số trứng được thụ tinh = 256 x 6,25 % = 16
– Số lợn con được sinh ra là 16 x 50 % = 8 con
– Số tế bào sinh trứng là 16 x 100 : 25 = 64
– Số nhiễm sắc thể bị tiêu biến là 64 x 3 x 19 = 3648
– Số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai cái là 2 y = 64 : 2 = 32 = 25 → y = 5
c. Số NST thiên nhiên và môi trường phân phối :
– Cho TB sinh dục đực sơ khai tạo tinh trùng là
( 26 + 1 – 1 ) x 38 = 4826
– Cho 2 tế bào sinh dục cái sơ khai tạo trứng là
( 25 + 1 – 1 ) x 2 x 38 = 4788

Bài 2: Ở một loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n = 32. Trứng khi được thụ tinh sẽ nở thành ong chúa hoặc ong thợ là tùy vào điều kiện dinh dưỡng, còn trứng không thụ tinh thì nở thành ong đực. Một ong chúa đẻ được một số trứng gồm những trứng được thụ tinh và những trứng không được thụ tinh nhưng chỉ có 80% số trứng được thụ tinh là nở thành ong thợ, 25% số trứng không thụ tinh là nở thành ong đực, các trứng còn lại đều không nở và bị tiêu biến. Các trứng nở thành ong thợ và ong đực nói trên chứa tổng số 134400 NST. Biết rằng số ong đực con bằng 10% số ong thợ con.

a. Tìm số ong thợ và số ong đực được sinh ra ?
b. Tổng số trứng được ong chúa đẻ ra trong lần nói trên là bao nhiêu ?
c. Nếu số tinh trùng trực tiếp thụ tinh với những trứng chiếm 8 % so với tổng số tinh trùng hình thành thì tổng số NST trong những tinh trùng và tế bào trứng bị tiêu biến là bao nhiêu ?

Hướng dẫn giải

a. Tìm số ong thợ và số ong đực được sinh ra
– Gọi x là số ong thợ ; y là số ong đực ( x, y ϵ N * )
– Số NST có trong những trứng nở thành ong thợ và ong đực là :
32 x + 16 y = 134.400 ( 1 )
– Số ong đực con bằng 10 % số ong thợ con
→ y = 0,1 x ( 2 )
Giải hệ phương trình ( 1 ) và ( 2 ) ta được x = 400 ; y = 4000 .
Như vậy có 400 ong đực con, 4000 ong thợ con
b. Tổng số trứng được ong chúa đẻ ra trong lần nói trên là
4000 : 0,8 + 400 : 0,25 = 5000 + 1600 = 6600 ( NST )
c. Tổng số NST trong những tinh trùng và tế bào trứng bị tiêu biến là
– Số tinh trùng tiêu biến là 5000 x 92 = 460000
– Số trứng tiêu biến là
( 5000 – 4000 ) + ( 1600 – 400 ) = 2200
– Số NST bị tiêu biến là
16 x ( 460.000 + 2200 ) = 7395200 ( NST )

Bài 3: Tổng số tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng của một loài bằng 300 tế bào. Tổng số nhiễm sắc thể dơn trong các tinh trùng và trong các tế bào trứng tạo ra là 18240 nhiễm sắc thể đơn. Khi không có trao đổi chéo và không có đột biến, số loại giao tử của loài này được tạo ra tối đa là 219.

a. Hãy tính số lượng tế bào sinh trứng và số lượng tế bào sinh tinh .
b. Nếu trong quy trình phát sinh giao tử của loài này có 2 cặp nhiễm sắc thể xảy ra trao đổi chéo ở một điểm, thì loài này tạo ra tối đa được bao nhiêu loại giao tử .

Hướng dẫn giải

a. Số lượng tế bào sinh trứng và tế bào sinh tinh :
Gọi a, b lần lượt là số lượng tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng ( a, b nguyên dương )
Ta có phương trình a + b = 300 ( 1 )
– Mỗi tế bào sinh tinh trùng giảm phân cho 4 tinh trùng, mỗi tế bào sinh trứng giảm phân cho 1 trứng .

– Theo đầu bài, số loại giao tử tạo ta tối đa là 219 nên bộ NST lưỡng bội của loài là Cách giải bài tập Giảm phân hay, chi tiết NST

Vậy ta có phương trình 19 × ( 4 a + b ) = 18240

<=> 4a +b = 960 (2)

Từ lấy ( 2 ) – ( 1 ) ta có : 3 a = 660 ⇔ a = 220
⇒ b = 300 – 220 = 80 .
b. Tính số giao tử tạo ra :

– Mỗi cặp NST có trao đổi chéo tại một chỗ tạo ra tối đa 4 loại giao tử ⇒ 2 cặp NST có trao đổi chéo tạo một chỗ giảm phân tạo tối đa Cách giải bài tập Giảm phân hay, chi tiết loại giao tử.

– 17 cặp NST còn lại không có trao đổi chéo khi giảm phân tạo ra tối đa 217 loại giao tử .
Vậy số giao tử tạo ra tối đa là :
217 × 4 × 4 = 221 loại giao tử .

III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Bài 1: Trong một lứa đẻ của một cặp cá, người ta thu được 500 cá con. Biết rằng tỉ lệ nở của trứng thụ tinh là 10%, tỉ lệ thụ tinh của trứng là 20%. Tổng số nhiễm sắc thể đơn có trong các tế bào trứng được cá cái phóng thích ra ngoài là 13.105. Hãy xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài cá trên.

Bài 2: Thúc cá trắm cỏ đẻ nhân tạo, thu được 8010 hợp tử, về sau nở được 8010 cá con. Biết rằng hiệu suất thụ tinh của trứng là 45% của tinh trùng là 18%. Hãy tính số tế bào sinh trứng và tế bào sinh tinh cần thiết cho quá trình thụ tinh.

Bài 3. Ở một loài ong mật có bộ NST lưỡng bội 2n = 32. Trứng khi được thụ tinh sẽ nở thành ong chúa hoặc ong thợ là tùy vào điều kiện dinh dưỡng, còn trứng không thụ tinh thì nở thành ong đực. Một ong chúa đẻ được một số trứng gồm những trứng được thụ tinh và những trứng không được thụ tinh nhưng chỉ có 70% số trứng được thụ tinh là nở thành ong thợ, 21% số trứng không thụ tinh là nở thành ong đực, các trứng còn lại đều không nở và bị tiêu biến. Các trứng nở thành ong thợ và ong đực nói trên chứa tổng số 14112 NST (cho rằng mỗi trứng chỉ có 1 tế bào). Biết rằng số ong đực con bằng 10% số ong thợ con.

a. Tìm số ong thợ và số ong đực được sinh ra ?
b. Tổng số trứng được ong chúa đẻ ra trong lần nói trên là bao nhiêu ?
c. Nếu số tinh trùng trực tiếp thụ tinh với những trứng chiếm 10 % so với tổng số tinh trùng hình thành thì tổng số NST trong những tinh trùng và tế bào trứng bị tiêu biến là bao nhiêu ?

Bài 4: Tổng số tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng của một loài bằng 12. Tổng số NST đơn trong các tinh trùng tạo ra nhiều hơn các NST trong các trứng là 112. Các trứng tạo ra đều được thụ tinh. Khi không có trao đổi đoạn và không có đột biến loài đó tạo nên 16 loại trứng.

a. Nếu những tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng đều được tạo ra từ 1 tế bào sinh dục sơ khai đực và 1 tế bào sinh dục sơ khai cái thì mỗi loại tế bào đó trải qua mấy đợt nguyên phân .
b. Số lượng NST đơn mà thiên nhiên và môi trường cung ứng cho mỗi tế bào sinh dục sơ khai để tạo trứng là bao nhiêu ?

Bài 5: Theo dõi sự hình thành giao tử ở 1 cá thể đực của 1 loài sinh vật người ta nhận thấy loại giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bố trong các cặp nhiễm sắc thể tương đồng là 45.

Khi quan sát một nhóm tế bào sinh dục của thành viên trên đang triển khai giảm phân có tổng số nhiễm sắc thể đơn và nhiễm sắc thể kép là 2000, trong đó số nhiễm sắc thể đơn ít hơn số nhiễm sắc thể kép là 400. Số nhiễm sắc thể ở kì giữa I bằng 1/3 số nhiễm sắc thể ở kì sau I và bằng 1/2 số nhiễm sắc thể ở kì đầu II, số nhiếm sắc thể còn lại ở kì sau .
a. Xác định số giao tử được tạo thành qua giảm phân từ nhóm tế bào trên và tổng số nhiễm sắc thể bị tiêu biến trong quy trình thụ tinh ? Biết rằng hiệu suất thụ tinh của những giao tử là 25 % và những nhiễm sắc thể trong những cặp đồng dạng đều có nguồn gốc và cấu trúc khác nhau .
b. Cá thể trên có năng lực cho bao nhiêu loại giao tử ? Tỉ lệ loại hợp tử có 3 nhiễm sắc thể từ ông nội và 10 nhiễm sắc thể từ ông ngoại ? ( Giả sử giảm phân thông thường và không có trao đổi đoạn ) .

Bài 6: Ở một loài động vật có một tế bào sinh dục sơ khai đực và một tế bào sinh dục sơ khai cái nguyên phân một số lần bằng nhau. Toàn bộ số tế bào con được tạo ra đều bước vào vùng chín giảm phân cho ra 320 giao tử đực và cái. Số NST đơn trong các tinh trùng nhiều hơn trong các trứng là 3840. Tổng số NST đơn có nguồn gốc từ bố trong các hợp tử được tạo thành bởi các tinh trùng và trứng nói trên là 160. Hãy xác định:

a. Số tinh trùng và trứng được tạo ra ?
b. Số hợp tử được tạo thành ?
c. Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng và tế bào trứng ?

Bài 7: Ở một loài sinh vật, con đực là XX con cái là XY. Quá trình thụ tinh đã tạo ra một số hợp tử với tổng số 2496 NST đơn, trong đó 1/13 là NST giới tính với NST X gấp 2 lần NST Y.

a. Xác định số thành viên đực và số thành viên cái được sinh ra. Biết tổng thể những hợp tử đều tăng trưởng thông thường thành khung hình .
b. Để có đủ số giao tử thỏa mãn nhu cầu quy trình thụ tinh tạo ra số hợp tử nói trên, môi trường tự nhiên nội bào đã phải phân phối 31200 NST đơn cho quy trình giảm phân tạo tinh trùng và 19968 NST đơn cho quy trình giảm phân tạo ra tế bào trứng. Tính hiệu suất thụ tinh của tinh trùng và của trứng ?
c. Tính số NST giới tính bị hao phí trong quy trình hình thành nhóm thành viên nói trên ?

Bài 8: Một sinh vật lưỡng tính tự thụ tinh, có số tế bào sinh tinh bằng số tế bào sinh trứng. Do buồng trứng chín không đều nên chỉ có 80% số trứng được thụ tinh. Sau thụ tinh người ta nhận thấy tổng số nhiễm sắc thể đơn của các hợp tử kém tổng số nhiễm sắc thể đơn của các giao tử không được thụ tinh là 288. Biết rằng số hợp tử bằng số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài. Hãy tính:

a. Số hợp tử được tạo thành ?
b. Số tế bào sinh dục sơ khai mỗi loại bắt đầu ?

Bài 9: Ở cá thể cái của một loài có 4 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân một số lần bằng nhau. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 3, trong các tế bào con có tổng số 2496 cromatit. Tất cả các tế bào được tạo ra đều đi qua vùng chín đã cần môi trường cung cấp 9984 NST đơn, với hiệu suất thụ tinh là 18,75% và tỉ lệ nở của trứng là 75%. Phục vụ cho quá trình sinh sản, ở con đực chỉ có một tế bào sinh dục sơ khai tham gia, hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 9,375%.

a. Xác định bộ NST 2 n của loài ?
b. Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai cái và số thành viên con nở ra ?
c. Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai đực ?
d. Xác định số NST mà môi trường tự nhiên phân phối cho sự phát sinh giao tử đực và cái ?

Bài 10: Tổng số tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng của một loài bằng 320. Tổng số NST đơn trong các tinh trùng tạo ra nhiều hơn các NST trong các trứng là 18240. Các trứng tạo ra đều được thụ tinh. Một trứng thụ tinh với một tinh trùng tạo ra 1 hợp tử lưỡng bội bình thường. Khi không có trao đổi đoạn và không có đột biến loài đó tạo nên 219 loại trứng.

a. Nếu những tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng đều được tạo ra từ 1 tế bào sinh dục sơ khai đực và 1 tế bào sinh dục sơ khai cái thì mỗi loại tế bào đã trải qua mấy đợt nguyên phân .
b. Tìm hiệu suất thụ tinh của tinh trùng ?
c. Số lượng NST đơn mới tương tự mà thiên nhiên và môi trường phân phối cho mỗi tế bào sinh dục sơ khai cái để tạo trứng là bao nhiêu ?

Tải xuống

Xem thêm những dạng bài tập Sinh học lớp 10 hay, chi tiết cụ thể khác :

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.


Theo dõi chúng tôi không tính tiền trên mạng xã hội facebook và youtube :

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *