cuo-tac-dung-voi-h2so4-dac-nong-khong

CuO + H2SO4 đặc nóng là một trong những phản ứng hóa học thường gặp trong chương trình học và được rất nhiều người mong chờ. Vậy CuO + H2SO4 đặc nóng có phải phản ứng oxi hóa khử? CuO + H2SO4 đặc nguội có được không? Theo dõi ngay bài viết bên dưới của THCS Bế Văn Đàn để biết thêm chi tiết nhé.

nội dung

CuO có tác dụng với H2SO4 đặc nóng không?

cuo-tac-dung-voi-h2so4-dac-nong-khong
CuO có tác dụng với H2SO4 đặc nóng. Sản phẩm tạo ra chính là nước và muối đồng II sunfat.

CuO H2SO4 đặc nóng có phải là 2 chất tác dụng được với nhau? Chắc chắn rồi, CuO có tác dụng với H2SO4 đặc nóng. Sản phẩm tạo ra chính là nước và muối đồng II sunfat.

CuO sẽ tác dụng với H2SO4 tạo nước và muối CuSO4. Đồng thời phản ứng này còn có thể sinh ra được khí đioxit lưu huỳnh là SO2. Tuy nhiên, điều này còn tùy thuộc vào điều kiện phản ứng, ví dụ như là nhiệt độ hay nồng độ axit.

Tính chất của H2SO4 đặc nóng như thế nào?

tinh-chat-cua-h2so4-dac-nong
H2​SO4​ đặc nóng cũng là chất cháy và có thể gây nguy hiểm nếu không được sử dụng cẩn thận

Axit sulfuric đặc nóng () có một số tính chất quan trọng và đặc trưng:

  • Tính oxi hóa

có khả năng oxi hóa nhiều chất, đặc biệt là các chất không bền oxi hóa như than, cellulose, và nhiều kim loại như sắt, đồng, và zinc.

  • Tính hydrat hóa

có khả năng hút nước mạnh, và nó thường được sử dụng trong các ứng dụng làm khô như trong quá trình tạo axit sulfuric đặc (98-99%).

  • Tác động đến dạy tương

có tác động mạnh lên dạy tương, có thể gây cháy và ăn mòn.

  • Tính chất dẫn điện

đặc nóng có khả năng dẫn điện khá tốt do phân ly thành các ion và trong nước.

  • Tính chất khử

có thể tham gia các phản ứng khử, chẳng hạn như với các kim loại như sắt để tạo ra ion sulfate và ion hydro và nước.

  • Phản ứng với kim loại

4 đặc nóng có thể tác động mạnh với nhiều kim loại, tạo ra các sản phẩm phản ứng khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể.

  • Phản ứng với muối

có thể phản ứng với các muối để tạo ra axit sulfuric và muối tương ứng.

  • Tính chất tích điện

Đặc nóng, thường được sử dụng trong pin chì-axit để tạo ra môi trường acid và cung cấp ion làm chất chất điện ly.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đặc nóng cũng là chất cháy và có thể gây nguy hiểm nếu không được sử dụng cẩn thận.

CuO + H2SO4 đặc nóng có phải phản ứng oxi hóa khử không?

cuo-h2so4-dac-nong-co-phai-phan-ung-oxi-hoa-khu
Phản ứng giữa CuO và H2SO4 đặc nóng không phải là một phản ứng oxi hóa khử trực tiếp giữa chúng

Phản ứng giữa CuO và H2SO4 đặc nóng không phải là một phản ứng oxi hóa khử trực tiếp giữa chúng. Thay vào đó, phản ứng này có thể được mô tả bằng phản ứng trao đổi ion giữa ion đồng(II) trong CuO và ion hydrogen (H+) trong axit sulfuric. Cụ thể phương trình phản ứng như sau:

PT: CuO+H2SO4​ đặc nóng ra CuSO4+H2O

Trong trường hợp này, không có sự thay đổi số oxy của các nguyên tử đồng trong CuO (có thể nói là không có phản ứng oxi hóa khử trực tiếp của đồng).

Tuy nhiên, nếu bạn đặt thêm một chất khử như kẽm Zn vào phản ứng, có thể xảy ra phản ứng oxi hóa khử giữa CuO và zinc, trong đó zinc sẽ là chất khử:

PT: CuO+ZnCu+ZnO

Trong phản ứng này, đồng(II) trong CuO bị khử thành đồng (Cu), và zinc bị oxi hóa thành oxit zinc (ZnO).

CuO + H2SO4 đặc nguội có được không?

Phản ứng giữa CuO H2SO4 đặc nguội không xảy ra tự nhiên. CuO không tan trong H2SO4 đặc nguội vì CuO không phải là một chất có khả năng tan cao trong axit. Ở điều kiện đặc nguội, các phân tử của H2SO4 có khả năng giảm độ tan của CuO, và do đó, không tạo ra phản ứng quan trọng giữa chúng.

Nếu bạn muốn thực hiện một phản ứng giữa CuOH2SO4, thường cần tăng nhiệt độ và/hoặc thêm một chất có khả năng chuyển đổi đồng từ trạng thái oxi hóa +2 sang trạng thái oxi hóa +1. Ví dụ, khi bạn thêm zinc (Zn) vào, có thể xảy ra phản ứng oxi hóa khử như sau:

PT: CuO+Zn→Cu+ZnO

Trong trường hợp này, zinc đóng vai trò là chất khử, khử oxi hóa đồng trong CuO thành đồng kim loại và tạo ra oxit zinc (ZnO).

Làm sao để phản ứng CuO + H2SO4 đặc nóng ra SO2?

Để tạo ra SO2 từ phản ứng trên, bạn cần tiến hành đun nóng ống nghiệm. Khi đã đun nóng lên mức 80 độ C thì sẽ quan sát thấy phản ứng bắt đầu xảy ra. Chất rắn màu xanh được gọi là  CuSO4 ngậm nước. Bọt nổi lên bên trên mặt nước chính là khí SO2 bạn cần.

Phương trình CuO+ H2SO4 đặc nóng cân bằng như thế nào?

cuo-h2so4-dac-nong-can-bang
Cách cân bằng phương trình hóa học CuO + H2SO4 → H2O + CuSO4

Cân bằng phương trình quả là vấn đề nan giải của rất nhiều học sinh. Vậy thì phương trình này được cân bằng sao cho đúng? Đơn giản:

Phương trình phản ứng ta có:

PT: CuO + H2SO4 → H2O + CuSO4

Vậy phương trình đã cân bằng thành công.

CuO tác dụng với H2SO4 loãng ra gì?

CuO có tác dụng với H2SO4 loãng không? H2SO4 là axit sulfuric, có công thức H2SO4. Khi ta cho CuO vào hòa tan với H2SO4 thì một phần của phản ứng hóa học sẽ bắt đầu xảy ra. Ở đây, CuO tác dụng với H2SO4 sẽ tạo thành copper sulfate hay H2SO4 và H2O. Điều quan trọng nhất đấy là CuSO4 có màu xanh lam đặc trưng, quen thuộc.

Một số bài tập về CuO + H2SO4 đặc nóng

bai-tap-ve-cuo-h2so4-dac-nong
Một số bài tập liên quan đến phản ứng hóa học giữa CuO và H2SO4 kèm giải

Sau đây là một số bài tập liên quan đến phản ứng CuO tác dụng H2SO4 đặc nóng để giúp bạn hiểu sâu hơn nhé.

1. Cho các chất rắn sau: Cu, MgCO3, CuO, Fe(OH)3, FeO, S, BaCl2, Na2SO3, NaCl lần lượt tác dụng với H2SO4 đặc. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O

MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2 + H2O

CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O

NaCl + H2SO4 → NaHSO4 + HCl

hoặc

2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl

2. Cho 20,8g hỗn hợp Cu, CuO tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư thì thu được 4,48 lít khí. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 80% đặc nóng, tính khối lượng muối sinh ra.

a, Ta có: nSO2 = 0,2mol −> nCu = 0,2molnSO2 = 0,2mol −> nCu = 0,2mol

−> mCu = 12,8g −> mCu = 12,8g

-> %mCumCu =61,5%

-> %mCuOmCuO = 38,5%

b, Ta có: nCuO = 0,1mol nCuO = 0,1mol

Theo các phương trình hóa học ta có: nH2SO4 = 2.nCu + nCuO = 0,5molnH2SO4 = 2.nCu + nCuO = 0,5mol
nCuSO4 = 0,3molnCuSO4 = 0,3mol

−> md/dH2SO4 = 61,25g

−> md/dH2SO4 = 61,25g

 

 

−> mCuSO4 = 48g

Kết lại

Trên đây là toàn bộ chia sẻ của THCS Bế Văn Đàn về phương trình hóa học CuO + H2SO4. Hi vọng sau bài viết này bạn sẽ nắm bắt chính xác, hiểu đúng hơn về bản chất phương trình hóa học. Cuối cùng, cám ơn vì đã dành thời gian theo dõi và ủng hộ chúng tôi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *