huong-dan-viet-khoa-luan-tot-nghiep-khoa-nong-hoc

Lớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

HƯỚNG DẪN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG
1.Mở đầu: Tài liệu “Hướng dẫn khoá luận tốt nghiêp” này giúp cho sinh viên khoa Nông học,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam thực hiện thực tập tốt nghiệp một cách chủ động và có hiệu
quả
2.Mục tiêu: Giúp cho sinh viên làm quen với việc xây dựng đề cương nghiên cứu và giải
quyết một đề tài khoa học.
3. Điều kiện để sinh viên nhận đề tài khoá luận tốt nghiệp
3.1. Có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt, ở thời điểm xét thực tập tốt nghiệp không bị kỷ luật ở
mức cảnh cáo, đỉnh chỉ học tập hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3.2. Sinh viên hoàn thành nhiệm vụ học tập, thuộc diện 70% số sinh viên làm khoá luận tốt
nghiệp. Căn cứ vào điểm trung bình chung học tập của 6 học kỳ đầu để xét chọn sinh viên làm
khoá luận tốt nghiệp trong vụ mùa ( học kỳ 7), căn cứ vào điểm trung bình chung học tập của
7 học kỳ đầu để xét chọn sinh viên làm khoá luận tốt nghiệp trong vụ Chiêm – Xuân ( học kỳ
8)
* Trong từng đợt làm khoá luận, xét theo ngành để chọn sinh viên có điểm trung bình chung
học tập từ cao nhất trở xuống. Tại thời điểm xét sinh viên làm khoá luận tốt nghiệp mà ngành
đào tạo có số sinh viên đạt điểm trung bình chung học tập từ 7 điểm trở lên >70% thì các sinh
viên đạt điểm trung bình chung học tập từ 7 điểm trở lên đều được làm khoá luận tốt nghiêp)
3.3. Không nợ học phí và phải nộp học phí của các tháng làm khoá luận tốt nghiệp
4. Thời gian sinh viên làm Khoá luận tốt nghiệp và nộp khoá luận tốt nghiệp
-Vụ mùa: Khoảng 1/2 số sinh viên ngành Bảo vệ thực vật và khoảng 1/2 số sinh viên
ngành Khoa học cây trồng sẽ được Khoa và Trường xét chọn 70% làm khoá luận tốt nghiệp từ
1/7 đến 25 tháng 12 (học kỳ 7), nộp khoá luận tốt nghiệp ngày 15±2 của tháng 1 năm sau.
-Vụ Chiêm-Xuân: Khoảng 1/2 số sinh viên ngành Bảo vệ thực vật và khoảng 1/2 số
sinh viên ngành Khoa học cây trồng, sinh viên ngành Giống, sinh viên ngành Rau hoa quả và
cảnh quan sẽ được Khoa và Trường xét chọn 70% làm khoá luận tốt nghiệp từ1/1 đến 25
tháng 6 (học kỳ 8), nộp khoá luận tốt nghiệp ngày 19±1 của tháng 7.

Lớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

PHẦN 2. ĐỀ CƯƠNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
1. Đề tài và đề cương :
1.1. Các bộ môn giao đề tài, SV đăng ký đề tài, sau khi được sự chấp nhận của Khoa, SV đến
các Bộ môn để được bộ môn phân công Giáo viên hướng dẫn, SV gặp Giáo viên hướng dẫn
để thảo luận viết đề cương Khoá luận tốt nghiệp.
1.2 Đề cương viết ngắn gọn trong 5-6 trang (không kể bìa):
+ Trang bìa gồm tên đề tài, người hướng dẫn, người thực hiện, địa điểm thực tập và thời gian
thực tập.
+ Nội dung đề cương gồm các phần: Đặt vấn đề, mục đích, yêu cầu của đề tài; Đối tượng, vật
liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu; dự kiến kết quả, tài liệu tham khảo.
1.3. Đề cương khoá luận tốt nghiệp được làm thành 4 (5) bản (Bộ môn giữ 1 bản, mỗi thày
hướng dẫn giữ 1 bản, Khoa giữ 1 bản, sinh viên giữ 1 bản), sinh viên nộp cho bộ môn chậm
nhất 10 ngày tính từ ngày bắt đầu thực tập theo qui định. Do điều kiện đặc biệt, đề tài có thể
được thay đổi nhưng không được chậm quá 2 tuần sau khi nộp đề cương lần 1.

Lớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

PHẦN 3. THỰC HIỆN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP (TTTN)
1. Thực hiện đề tài:
1.1. Sinh viên chịu sự quản lý của Giáo viên hướng dẫn và Cán bộ hướng dẫn ở cơ sở (nếu

có), tuyệt đối tuân thủ nội quy, quy định của địa điểm thực tập (Bộ môn hoặc cơ sở TTTN).
Khi rời điểm TTTN cần được phép của Giáo viên hoặc Cán bộ hướng dẫn.
1.2. Có 2 sổ ghi chép: Sổ nhật ký ghi công việc hàng ngày và sổ để ghi các số liệu điều tra,
theo dõi thí nghiệm (còn gọi là sổ ghi số liệu thô). Số liệu phải được ghi chép đầy đủ và trung
thực.
1.3. Thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện đề tài tốt nghiệp cho thầy hướng dẫn (15 ngày
1 lần) trực tiếp hoặc qua điện thoại, qua thư gửi Bưu điện hoặc thư điện tử (Email).
1.4. Trường hợp thí nghiệm bị hỏng do nguyên nhân khách quan ( thiên tai ….), SV cần báo
cáo kịp thời cho thầy hướng dẫn, thầy hướng dẫn báo cáo Ban chủ nhiệm Khoa để được xem
xét.
2. Hoàn chỉnh và nộp khoá luận tốt nghiệp)
2.1. Khi hết thời gian TTTN, sinh viên phải về Trường báo cáo kết quả và số liệu thu được
với thầy hướng dẫn, viết hoàn chỉnh khoá luận tốt nghiệp.
2.2. Quy cách trình bày khoá luận tốt nghiệp: Theo mẫu qui định của nhà trường
2.3. Nộp khoá luận tốt nghiệp: Căn cứ vào kết quả TTTN và ý thức chấp hành nội qui TTTN
của sinh viên, giáo viên hướng dẫn sẽ quyết định việc sinh viên có được nộp khoá luận tốt
nghiệp hay không được nộp
2.4. Túi hồ sơ khoá luận tốt nghiệp
– Túi hồ sơ bằng bìa hoặc nilon (túi My Clear)
– Ngoài túi hồ sơ ghi đủ các mục sau:
+ Họ và tên sinh viên, lớp, khóa
+ Chức danh, học vị, họ và tên thầy hướng dẫn và bộ môn.
– Trong túi hồ sơ gồm:
+ Khoá luận tốt nghiệp:
2 cuốn
+ Số liệu thô:
Đóng thành quyển
+ Nhật ký thực tập
1 quyển
+ Nhận xét quá trình TTTN có dấu của cơ sở thực tập (nếu TTTN ở ngoài trường)

+ Nhận xét của thầy hướng dẫn.

Lớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

PHẦN 4. QUI ĐỊNH VỀ KẾT CẤU CỦA KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
VÀ CHẤM ĐIỂM
TT
1. Nội dung trang
Điểm chấm
Hình thức bao gồm: Dung lượng (in vi tính theo mẫu, 45-55
1,5
không tính phụ lục và tài liệu tham khảo)
2. Phần 1: Đặt vấn đề
2
0,5
3. Phần 2: Tổng quan tình hình nghiên cứu ở trong và 8-11
1,5
ngoài nước
4. Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
5-6

1,0
5. Phần 4: Kết quả và thảo luận
28-34
5,0
6. Phần 5: Kết luận và đề nghị
2
0,5
7. Bảng số liệu: tối thiểu-tối đa
9-15
Tổng số điểm tối đa
10
* Các trường hợp số liệu không trung thực, sao chép số liệu của người khác sẽ bị điểm 0

4. https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/home

Lớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

PHẦN 5. HƯỚNG DẪN VIẾT
ĐỀ CƯƠNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
(5-6 trang)
Phần 1: Mở đầu: 1 trang
1.1 Đặt vấn đề
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
1.2.2. Yêu cầu

Phần 2: Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: 1-2 trang
2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: 4-5 trang
3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.3. Nội dung nghiên cứu
Trình bày những nội dung chủ yếu của đề tài
3.4. Phương pháp nghiên cứu
Trình bày đầy đủ những phương pháp nghiên cứu cần áp dụng để đạt được những nội
dung chủ yếu của đề tài: Bố trí thí nghiệm, Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu, phương pháp
điều tra, thu thập số liệu, phương pháp phân tích vv….
Phần 4: Kế hoạch và dự kiến kết quả đạt được
Nếu kế hoạch thực hiện đề tài theo thời gian là tháng hoặc ½ tháng và kết quả chính
dự kiến sẽ đạt được
Phần 5: Tài liệu tham khảo
Ghi các tài liệu đã tham khảo có liên quan trong quá trình xây dựng đề cương
Ngày  Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi đầy đủ họ và tên) tháng năm
Sinh viên
(ký và ghi đầy đủ họ và tên)

Định dạng : font : Time New Roman, cỡ chữ 14, dãn dòng: single; lề trái: 3 cm; lề phải: 2
cm; lề trên: 2 cm; lề dưới: 2 cm, đánh số trang giữa trang phiá dưới.

Lớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Mẫu bìa đề cương Khoá luận tót nghiệp
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
(Times New Roman, hoa, 14)

KHOA NÔNG HỌC
(Times New Roman, hoa, đậm, 16)

ĐỀ CƯƠNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
(Times New Roman, hoa, đậm 30)

TÊN ĐỀ TÀI: (Times New Roman, hoa, đậm, 18)

Người hướng dẫn: Chức danh, học vị, họ và tên (Times New Roman, hoa, đậm,14)
Bộ môn : ……………………..(Times New Roman, hoa, đậm, 14
Người thực hiện: (Times New Roman, hoa, đậm, 14)
Lớp …………Khóa: (Times New Roman, hoa, đậm, 14

HÀ NỘI – 2011…. (Times New Roman, hoa, đậm, 14)

Lớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

PHẦN 6. HƯỚNG DẪN VIẾT KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
QUY ĐỊNH VỀ KHOÁ LUẬN VÀ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Áp dụng đối với hệ chính quy)
I. Những vấn đề chung
• Tên đề tài do giảng viên trực tiếp hướng dẫn giao cho sinh viên hoặc sinh viên có
thể được lựa chọn;
• Thời gian áp dụng bắt đầu từ khóa 55.
II. Kết cấu và hình thức khoá luận (đồ án)
1. Kết cấu
– Trang bìa và trang phụ bìa
• Trang bìa
• Trang phụ
– Lời cám ơn
Tác giả bày tỏ lời cám ơn đối với người hướng dẫn khoa học và những người đã
giúp đỡ hay động viên trong quá trình tiến hành nghiên cứu và viết khóa luận/đồ án.

Mục lục
Tạo mục lục tự động và trình bày như sau:
Tiêu đề của trang là “MỤC LỤC” in hoa, cỡ chữ 13, căn ở giữa trang.

Từ “Chương”, cỡ chữ 13 Times New Roman thường kèm theo số Ả Rập của số
chương, tên chương in hoa, cỡ chữ 13 Times New Roman; nếu tên chương nhiều hơn
một dòng, từ dòng thứ hai trở đi thụt vào 10 ký tự so với chữ cái đầu của dòng thứ nhất.
Tiểu mục cấp 1 trình bày thẳng cột với chương, các cấp mục nhỏ hơn theo thụt
vào so với cấp trên nó 0,5cm, cỡ chữ 13 Times New Roman thường.
-Ví dụ: MỤC LỤC Trang

Lời cam đoan ii

Lời cám ơn iii

Danh mục bảng
Danh mục hình, đồ thị,…
Danh mục chữ viết tắt
MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 7

Lớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

1.1. Nuôi cấy mô ở cây bông
1.2. Chuyển gen nhờ Agrobacterium

1.2.1. Chi Agrobacterium
1.2.2. Chức năng của các gen Vir
1.2.2.1 ……
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40

3.1. Xác định nồng độ Kanamycin trong môi trường chọn lọc thích hợp 40

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85 ……
-Danh mục chữ viết tắt
Danh mục chữ viết tắt xếp theo thứ tự ABC.

-Danh mục bảng
Liệt kê theo thứ tự bảng trình bày trong khóa luận/đồ án kèm theo số trang căn bên
phải. Nếu tên bảng có từ hai dòng trở lên, dòng thứ hai trở đi thụt vào 5 ký tự so với chữ
đầu tiên của dòng thứ nhất.
-Danh mục đồ thị

Liệt kê số hình, đồ thị, sơ đồ, ảnh,… theo thứ tự giống như danh mục bảng.

Bố cục khóa luận/đồ án
• Mở đầu hay Đặt vấn đề
• Chương 1: Tổng quan tài liệu
• Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
• Chương 3: Kết quả và thảo luận
• Kết luận và đề nghị
• Tài liệu tham khảo
• Phụ lục
• Xác nhận của cơ sở thực tập (nếu có)
2. Hình thức trình bày

2.1. Bìa
• Trang bìa (phụ lục)
• Trang phụ bìa (phụ lục)
2.2. Trình bày, in ấn và đóng quyển
2.2.1.Khoá luận/ đồ án tốt nghiệp phải đánh máy vi tính, in trên giấy trắng, khổ A4;
• Phông (Fonts) chữ Times New Roman
• Cỡ chữ 14
8. https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/home

Lớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

• Dãn dòng (line spacing) đặt ở chế độ 1,5 lines, cách khổ trên hoặc duới
(before/after) 0,5 pt);

• Căn lề cân bằng 2 bên trái – phải (Justified Alignment);
• Chấm xuống dòng phải thụt đầu dòng 1Tab
2.2.2. Đánh số trang phía duới góc phải
2.2.3. Các phần thuộc nội dung chính của khoá luận/ đồ án từ phần 1 đến phần 5 phải
bắtđầu từ đầu trang
2.2.4. Đánh số trang:
• Từ trang lời cảm ơn đến hết danh mục các từ viết tắt – đánh số trang theo số La
Mã kiểu chữ nhỏ (i, ii, iii, iv,…);
• Từ nội dung chính của khoá luận/ đồ án (Phần I đến hết phần Phụ lục) theo số
từ 1,2,3…
2.2.5.Số thứ tự của các mục (trong từng phần) và tiểu mục được đánh số bằng hệ
thống số Ả-Rập, không dùng số La Mã. Các mục và tiểu mục được đánh số bằng các
nhóm hai hoặc ba chữ số, cách nhau một dấu chấm:
3. Bảng, biểu ,hình vẽ, sơ đồ và đồ thị
• Phải đánh số thứ tự cho hình vẽ, bảng, biểu, sơ đồ và đồ thị trong khoá luận /đồ án và
có dẫn giải bằng lời. Thứ tự của bảng, biểu, hình vẽ, sơ đồ và đồ thị là thứ tự trong
từng phần.
Ví dụ:

Hình 2.3 là hình thứ 3 trong Phần 2.
Bảng 3.3 là bảng thứ 3 trong Phần 3.

• Tên của bảng để phía trên. Nếu cần ghi nguồn, ghi chú, giải thích các chữ viết tắt
trong bảng hay nêu các nguồn thông tin của bảng sẽ để ngay bên dưới bảng.
• Tên của sơ đồ, hình, đồ thị để phía dưới.
4. Danh mục tài liệu tham khảo
Tất cả tài liệu được sử dụng trong khoá luận phải được liệt kê đầy đủ ở phần tài liệu
tham khảo. Danh mục tài liệu tham khảo phải đầy đủ để người đọc quan tâm có khả năng
tìm được.
Cách trích dẫn và trình bày danh mục tài liệu tham khảo cũng thống nhất chung cho

tất cả các tài liệu khoa học của Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Cụ thể như sau:
4.1. Trích dẫn nguồn trong văn bản khóa luận (đồ án)
Có hai cách trích dẫn: (i) trích dẫn nguyên văn, sao chép chính xác từ ngữ, câu, đoạn
văn mà tác giả dùng. Câu trích dẫn nguyên văn phải được để trong dấu ngoặc kép. Ví dụ:
Nguyễn Văn A (2009) nêu rõ “yếu tố C có ảnh hưởng mạnh nhất đến sản lượng nền kinh

Lớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

tế quốc dân”. (ii) Trích dẫn thông qua diễn giải, lập luận những từ, ý của các tác giả khác
bằng câu chữ của mình mà không làm khác đi nghĩa nguyên gốc. Không trích dẫn những
kiến thức được biết đến mang tính phổ biến; hạn chế sử dụng nguồn tài liệu thứ cấp.
Trích dẫn trong văn bản Khóa luận (đồ án) gồm thông tin về tác giả/tổ chức và năm
xuất bản tài liệu. Có hai cách trình bày: i) nêu tác giả trước rồi kèm theo diễn giải ý, từ của
tác giả thì viết tên tác giả và năm xuất bản trong ngoặc đơn, ví dụ: Smith (1988), ii) diễn
đạt ý, từ trước và nêu tác giả sau thì viết tác gỉả, dấu (,) năm trong ngoặc đơn, ví dụ:
(Smith, 1998).
Nếu tác giả là người nước ngoài ghi họ và năm, nếu là người Việt Nam ghi đủ cả họ
tên và năm, ví dụ: Smith (1988) hay (Smith, 1988); Nguyễn Hữu Đức (2011) hay (Nguyễn
Hữu Đức, 2011).
Đối với tài liệu có 2 tác giả, ghi đủ cả hai và dùng chữ “and” (đối với tài liệu tiếng
Anh) hay chữ “và” (đối với tài liệu tiếng Việt, tài liệu dịch hay tài liệu bằng các ngôn ngữ
khác có thêm phần dịch tiếng Việt) để nối giữa hai tác giả đó, ví dụ Lawn and Andrew
(2011) hay (Lawn and Andrew, 2011); Vũ Đình Hòa và Nguyễn Văn Giang (2012) hay (Vũ
Đình Hòa và Nguyễn Văn Giang, 2012).
Đối với tài liệu có từ 3 tác giả trở lên thì ghi như sau: đối với tài liệu nước ngoài ghi
tác giả đầu kèm theo et al. và năm xuất bản, ví dụ: Smith et al. (2009) hay (Smith et al.,
2009); đối với tài liệu tiếng Việt ghi tác giả và cs. để chỉ các tác giả còn lại và năm, ví dụ:

Nguyễn Hữu Đức và cs. (2011) hay (Nguyễn Hữu Đức và cs., 2011).
Nếu hai hay nhiều tài liệu cùng được trích dẫn trong một ý/câu nên sắp xếp theo trình
tự thời gian và phân cách bằng dấu “;”, ví dụ: Wong và cs., (1977); Smith (1988) hay
(Wong và cs., 1977; Smith, 1988).
Nếu nhiều tài liệu cùng tên tác giả thì xếp theo thứ tự thời gian. Các tài liệu của cùng
tác giả xuất bản trong cùng một năm thì ghi thêm a, b, c… Ví dụ: (Smith, 2008a, 2008b,
2008c, v.v)
Nếu là tên tổ chức có từ 3 từ trở lên và tên viết tắt tên tổ chức này đã trở nên thông
dụng thì có thể dùng tên viết tắt. Ví dụ: ILO (2009) thay cho International Labor
Organisation (2009).
Nếu tài liệu không có tác giả thì sẽ được trích dẫn theo tên tài liệu theo từ quan trọng
đầu tiên của tên tài liệu.
b. Danh mục tài liệu tham khảo
Danh mục tài liệu tham khảo bao gồm tất cả các thông tin cần thiết để có thể xác định
nguồn gốc tài liệu được trích dẫn. Danh mục tài liệu tham khảo trình bày kiểu chữ

Lớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Times New Roman, cỡ chữ 12, dãn dòng single; từ dòng thứ 2 trở đi thụt đầu dòng 1,25
cm (hanging); Cách đoạn trước 6pt.
Danh mục tài liệu được xếp riêng theo từng ngôn ngữ. Mỗi tài liệu được trình bày
theo trình tự: Tên tác giả – Năm xuất bản – Tên tài liệu – Nguồn. Ghi đầy đủ tên của tất cả
các tác giả của mỗi tài liệu tham khảo. Tên các tài liệu tiếng nước ngoài thông dụng phải
giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch. Riêng những ngôn ngữ còn ít người biết đến
có thể thêm phần dịch tiếng Việt đi kèm theo mỗi tài liệu. Các tài liệu liệt kê trong danh
mục tài liệu tham khảo phải tương ứng chính xác với nguồn trích dẫn trong các phần văn
bản trên của Khóa luận (đồ án).
Cách liệt kê danh mục các tài liệu tham khảo thống nhất như sau:
Tài liệu mà tác giả là người Việt Nam, xếp thứ tự ABC theo tên gọi, giữ nguyên trật
tự thường dùng, không đảo tên lên trước. Trước tác giả cuối cùng thêm từ “và” để nối với
tác giả trước đó.
Tài liệu mà tác giả là người nước ngoài, xếp thứ tự ABC theo họ; tất cả các tác giả
đều ghi họ trước tên viết tắt sau. Các tác giả được phân cách bằng dấu phẩy (,). Sau họ mỗi
tác giả có dấu phẩy. Trước tác giả cuối cùng thêm từ “and” để nối với tác giả trước đó.
Nếu các tài liệu cùng tên tác giả thì xếp theo thứ tự thời gian. Các tài liệu của cùng
tác giả xuất bản trong cùng một năm thì ghi thêm a, b, c… sau năm xuất bản. Ví dụ: 1974a,
1974b, v.v…
Nếu có nhiều tài liệu có nhiều tác giả nhưng tác giả thứ nhất giống nhau thì xếp theo
thứ tự: (i) xếp tác giả thứ nhất theo thứ tự quy định như trên so với các tài liệu khác; (ii)
sau đó xếp đến thứ tự của tác giả thứ 2 và tiếp tục theo vần ABC.
i) Tài liệu tham khảo là bài báo đăng trên tạp chí
Mẫu chung: Họ tên tác giả (năm xuất bản). Tên bài báo, tên tạp chí, tập (số): trang bài
báo tham khảo theo mục lục của tạp chí.
Ví dụ:
Phạm Văn Hùng (2006). Phương pháp xác định khả năng sản xuất nông nghiệp của
hộ nông dân, Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, 4(4+5): 289-296.
Nguyễn Hữu Đức, Giang Hoàng Hà, Trần Thị Bình Nguyên (2011). Phân tách tế bào
cumulus của trứng dê bằng cách sử dụng enzym hyaluronidaza, Tạp chí Khoa học và Phát
triển, 9(4): 578-583.
Smith, P. (1988). An argument against wet paddy mechnization of wet paddy
agriculture, Journal of Rice Production, 8: 34-60.

Lớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Marth, G.T. (1999). A general approach to single-nucleotide polymorphism discovery,
Nature Genet, 23: 452-456.
Phạm Văn Hùng (2006). Phương pháp xác định khả năng sản xuất nông nghiệp của
hộ nông dân, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp, 4(4+5): 289-296.
Arcos, F.G., Ibarra, A.M., Palacios, E., Vazquez-Boucard, C. and Racotta, I.S. (2003).
Feasible predictive criteria for reproductive performance of white leg shrimp Litopenaeus
vannamei: “egg quality and female physiological condition”, Aquaculture, 228(1-4): 335349.
Lokendra, P. P. and Weber, K. E. (1993). People’s Participation: Some Methods for
Measuring Intensities Across the Development Sectors, Asia-Pacific Journal of Rural
Development, 3(2): 178-195.
Smith, P. (1988). An argument against wet paddy mechnization of wet paddy
agriculture, Journal of Rice Production, 8: 34-60.
Wong, X., Singh M. and Duncan, P. (1977). Increasing rice yields in wet paddy,
Agricultural Review, 15: 167-191.
Lưu ý:Nếu bài báo đang in ấn hoặc đã gửi đăng hoặc đã được chấp nhận, đặt cụm từ
giải thích như: in press/đang in, submitted/gửi đăng hay accepted/chấp nhận đăng vào
cuối phần trình bày tài liệu tham khảo đó.
* Bài báo không có tên tác giả
Ghi Anonymous (đối với tài liệu nước ngoài) hay Khuyết danh (đối với tài liệu tiếng
Việt) thay vào vị trí tác giả. Ví dụ:
Anonymous (1998). Respiratory health hazards in agriculture. Am.J.Crit.Care
Med.158: S1-S76.
Khuyết danh (2003). Đưa người nghiện ma túy hòa nhập với cộng đồng, Tạp chí Lao
động xã hội, 23: 529-530.
ii) Tài liệu tham khảo là sách
– Sách có một hay nhiều tác giả
Mẫu chung: Họ tên tác giả hoặc các tác giả (năm xuất bản). Tên sách, Nhà xuất bản,
Nơi xuất bản, có thể không ghi hoặc ghi tổng số trang. Nếu ghi tổng số trang thì ghi như sau:

sách có tổng số 235 trang nếu là tiếng Việt viết 235 tr., nếu là tiếng Anh viết 235 p. Day,
R.A. (1998). How to write and publish a scientific paper. 5th Edition, Oryx Press, 296 p.
Nguyễn Thị Cành (2004). Giáo trình Phương pháp và Phương pháp luận Nghiên cứu khoa
học kinh tế, NXB Đại học quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh.

Lớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Cone, J.D. and Foster, S.L. (1993). Dissertations and theses from start to finish:
Psychology and related fields. American Psychological Association, Washington DC,
156 p.
Biays, J. S., Wershoven C. and Larway, L. (2000). Along These Lines – Writing Paragraphs
and Essays, Canadian Edition, Prentice Hall Allyn and Bacon Canada, Scarborough,
Ontario, 442 p.
Sách có chủ biên và nhiều đồng tác giả
Pereira, M.E. and Fairbanks, L.A. (eds.) (1993). Juvenile primates: Life history,
development, and behavior. Oxford University Press.
Nếu các phần trong sách do nhiều người viết và có chủ biên tập hợp, sắp xếp lại
thành một ấn phẩm hoàn chỉnh, trích phần nào/chương nào thì ghi theo tên tác giả của
phần/chương/bài viết đó và chỉ rõ số trang. Mẫu chung: Họ và tên/cơ quan (năm). Tên
chương, hay phần, Trong sách/In: Tên sách, Tên chủ biên (chủ biên), Nhà xuất bản, địa
danh nhà xuất bản, tên chương, (nếu trình bày thêm số trang – viết tắt tiếng Việt là tr., tiếng
Anh là pp.).
Trần Đức Viên, Phạm Tiến Dũng và Nguyễn Thanh Lâm (2008). Báo cáo thử nghiêm cải
tiến hệ canh tác nương rẫy tổng hợp của Trường Đại Học Nông nghiêp Hà Nội.
Chương 21, Trong sách: “Canh tác nương rẫy tổng hợp, môt góc nhı̀n”, (Chủ biên)
Trần Đức Viên, A. T. Rambo,
Thanh Lâm, Nhà xuất bản Nông nghiêp, Hà Nguyên Nội, tr. 25-48.
Pham, V. H., MacAulay, T. G. and Marsh, P. S. (2006). Modeling Vietnamese households:
an economic model of land transactions in a village context. In: Agricultural
Development and Land Policy in Vietnam, MacAulay, G. T., Sally Marsh, Pham Van
Hung (eds.), ACIAR, Chapter 10, pp. 201-220.
Gregory, P.J. and Simmonds, L.P. (1992). Water relations and growth of potatoes. In:
P.M.Harris (Ed.) The potato crop – The scientific basis for improvement. 2nd ed.
Chapman and Hall, London, pp. 214-246.
– Sách được dịch từ tài liệu
Skees, J., Hartell, J., Murphy, A. and Collier, B. (2009). Những thách thức trong phát triển
bảo hiểm nông nghiệp ở Việt Nam. Nguyễn Duy Linh dịch, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
– Sách không có tác giả (ví dụ Bách khoa toàn thư, từ điển)
Merriam-Webster’s collegiate dictionary, 19th edition (1997). Springfield, M.A: MerriamWebster.

Lớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

– Khóa luận/(đồ án; luận văn; luận án 14

Mẫu chung: Họ tên tác giả (năm xuất bản). Tên đề tài khóa luận/đồ án, cơ sở đào tạo,
tổng số trang. Ví dụ: khóa luận/ đồ án có tổng số 142 trang thì viết là 142 tr. nếu là tiếng
Việt hay 142 p nếu là tiếng Anh.
Anithakumari, A. M. (2011). Genetic Dissection of Drought Tolerance in Potato. PhD.
Thesis, Wageninmgen University, 152 p.
– Kỷ yếu hội nghị
Mẫu chung: Họ tên tác giả (năm). Tên phần hoặc chương cụ thể đã tham khảo, Kỷ
yếu Hội nghị (tên Hội nghị và chủ đề hội nghị), thời gian hội nghị, (chủ biên, nếu có) tên
chủ biên, số trang tham khảo (trang viết tắt tiếng Việt là tr., tiếng Anh là pp.).
Chainuvati, C., Potan, N. and Woprasan, T. (1988). Mungbean and black gram production
and development in Thailand. In: Mungbean, Proceedings of the International
Symposium, 16-20 November 1987. (Eds.) S. Shanmugasundaram, B. T. McLean,
pp. 675-688.
iii) Tài liệu tham khảo là ấn phẩm điện tử
Mẫu chung: Họ tên tác giả (năm xuất bản). Tên ấn phẩm/tài liệu điện tử, tên tổ chức
xuất bản, các thông tin khác (nếu có), ngày tháng năm truy cập, địa chỉ website liên kết đến
ấn phẩm/tài liệu.
Các cụm từ thường được sử dụng khi trình bày các tài liệu này là: “Truy cập ngày….
từ…” hoặc “retrieved hoăc downloaded from….”
Ví dụ:
– Báo điện tử
Deininger, K., J. Songqing (2003). Mua bán và cho thuê đất: thực tế tại nông thôn Việt
Nam, Bài viết về Nghiên cứu chính sách của Ngân hàng thế giới số 3013,
Washington, DC.,

Truy cập ngày 20/08/2003 từ Nguyễn Hưng (2008). Tạm ‘đóng cửa’ nhà máy Vedan, Bản tin xã hội của VnExpress ngày 07/10/2008,

Truy cập ngày 08/10/2008 từ Do, Q. T. and Iyer, L. (2003). Land rights and economic development: evidence from
Vietnam, a working paper 3120, World Bank, WashingtonD.C., [online], retrieved 24

September 2003 from http://econ.worldbank.org/files/29142_wps3120.pdf.
Marsh, S. P. and MacAulay, T. G. (2002). Land reform and the development of commercial
agriculture in Vietnam: policy and issues, Agribusiness Review, 10, [online],
Downloaded 20

November 2002 from http://www.agrifood.info/Review/2002/marsh.pdf. 70

– Bài báo toàn văn hoặc tóm tắt từ một cơ sở dữ liệu điện tử
Madden, G. (2002). Internet economics and policy: an Australian perspective, Economic
Record, 242 (78): 343-358, Truy cập ngày 16/03/2002 từ cơ sở dữ liệu ABI/INFORM
Global.
– Bài báo trực tuyến miễn phí trên internet
Kole, C., Olukolu, B. A., Kole P., Rao V. K., Bajpai A., Backiyarani S., Singh J.,
Elanchezhian R. and Abbott A. G. (2012). The First Genetic Map and Positions of
Major Fruit Trait

Loci of Bitter Melon (Momordica charantia). DOI:

http://www.dx.doi.org/10.7243/2050-2389-1-1
Byrne, A. (2004). The end of history: censorship and libraries. The Australian Library
Journal, 2 (53).
Truy cập ngày 16/10/2004 từ
http://www.alia.org.au/publishing/alj/53.2/full.text/byrne.html .
Ojo, G. O. S. and Ayuba, S. A. (2013). Combining ability and heterosis for aluminium
stress tolerance of soybean roots and shoots grown in acid sand culture. DOI:
10.5897/JPBCS12.038, J, Plant Breeding and Crop Scince, 5(1): 6-11. Retrieved
from http://www.academicjournals.org/JPBCS/PDF/pdf%202013/Jan/Ojo%20and
%20Ay uba.pdf.
Tran Dang Khanh, Le Hung Linh, Ta Hong Linh, Le Huy Ham and Tran Dang Xuan
(2013). Rapid and high-precision marker assisted backcrossing to introgress the
SUB1 QTL into the Vietnamese elite rice variety. DOI: 10.5897/JPBCS12.052:, J.
Plant Breeding and Crop Scince, 5(1): 26-33. Retrieved
from http://www.academicjournals.org/JPBCS/PDF/pdf%202013/Feb/Khanh
%20et%20al. pdf
– Truy cập từ cơ sở dữ liệu CD-ROM
Sun, L. R. (1992). Marketing slays the dowsizing dragon. Information Today, 3 (9): 5859. Truy cập ngày 6/10/2002, từ cơ sở dữ liệu UMI Business Periodicals Ondisc.

16 Mẫu bìa Khoá luận tốt nghiệp
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

(Times New Roman, hoa, 14)

KHOA NÔNG HỌC
(Times New Roman, hoa, đậm, 16)

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
(Times New Roman, hoa, đậm 30)

TÊN ĐỀ TÀI: (Times New Roman, hoa, đậm, 18)

Người hướng dẫn: Chức danh, học vị, họ và tên (Times New Roman, hoa, đậm,14)
Bộ môn : ……………………..(Times New Roman, hoa, đậm, 14
Người thực hiện: (Times New Roman, hoa, đậm, 14)
Lớp …………Khóa: (Times New Roman, hoa, đậm, 14

HÀ NỘI – 20 …. (Times New Roman, hoa, đậm, 14)

17 Lớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

PHẦN 2. ĐỀ CƯƠNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP1. Đề tài và đề cương : 1.1. Các bộ môn giao đề tài, SV ĐK đề tài, sau khi được sự gật đầu của Khoa, SV đếncác Bộ môn để được bộ môn phân công Giáo viên hướng dẫn, SV gặp Giáo viên hướng dẫnđể bàn luận viết đề cương Khoá luận tốt nghiệp. 1.2 Đề cương viết ngắn gọn trong 5-6 trang ( không kể bìa ) : + Trang bìa gồm tên đề tài, người hướng dẫn, người thực thi, khu vực thực tập và thời gianthực tập. + Nội dung đề cương gồm những phần : Đặt yếu tố, mục tiêu, nhu yếu của đề tài ; Đối tượng, vậtliệu, nội dung và chiêu thức điều tra và nghiên cứu ; dự kiến hiệu quả, tài liệu tìm hiểu thêm. 1.3. Đề cương khoá luận tốt nghiệp được làm thành 4 ( 5 ) bản ( Bộ môn giữ 1 bản, mỗi thàyhướng dẫn giữ 1 bản, Khoa giữ 1 bản, sinh viên giữ 1 bản ), sinh viên nộp cho bộ môn chậmnhất 10 ngày tính từ ngày khởi đầu thực tập theo qui định. Do điều kiện kèm theo đặc biệt quan trọng, đề tài có thểđược đổi khác nhưng không được chậm quá 2 tuần sau khi nộp đề cương lần 1.https : / / sites.google.com/site/lophocphank57vnua/homeLớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt NamPHẦN 3. THỰC HIỆN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ( TTTN ) 1. Thực hiện đề tài : 1.1. Sinh viên chịu sự quản trị của Giáo viên hướng dẫn và Cán bộ hướng dẫn ở cơ sở ( nếucó ), tuyệt đối tuân thủ nội quy, lao lý của khu vực thực tập ( Bộ môn hoặc cơ sở TTTN ). Khi rời điểm TTTN cần được phép của Giáo viên hoặc Cán bộ hướng dẫn. 1.2. Có 2 sổ ghi chép : Sổ nhật ký ghi việc làm hàng ngày và sổ để ghi những số liệu tìm hiểu, theo dõi thí nghiệm ( còn gọi là sổ ghi số liệu thô ). Số liệu phải được ghi chép rất đầy đủ và trungthực. 1.3. Thường xuyên báo cáo giải trình tình hình thực thi đề tài tốt nghiệp cho thầy hướng dẫn ( 15 ngày1 lần ) trực tiếp hoặc qua điện thoại thông minh, qua thư gửi Bưu điện hoặc thư điện tử ( E-Mail ). 1.4. Trường hợp thí nghiệm bị hỏng do nguyên do khách quan ( thiên tai …. ), SV cần báocáo kịp thời cho thầy hướng dẫn, thầy hướng dẫn báo cáo giải trình Ban chủ nhiệm Khoa để được xemxét. 2. Hoàn chỉnh và nộp khoá luận tốt nghiệp ) 2.1. Khi hết thời hạn TTTN, sinh viên phải về Trường báo cáo giải trình hiệu quả và số liệu thu đượcvới thầy hướng dẫn, viết hoàn hảo khoá luận tốt nghiệp. 2.2. Quy cách trình diễn khoá luận tốt nghiệp : Theo mẫu qui định của nhà trường2. 3. Nộp khoá luận tốt nghiệp : Căn cứ vào tác dụng TTTN và ý thức chấp hành nội qui TTTNcủa sinh viên, giáo viên hướng dẫn sẽ quyết định hành động việc sinh viên có được nộp khoá luận tốtnghiệp hay không được nộp2. 4. Túi hồ sơ khoá luận tốt nghiệp – Túi hồ sơ bằng bìa hoặc nilon ( túi My Clear ) – Ngoài túi hồ sơ ghi đủ những mục sau : + Họ và tên sinh viên, lớp, khóa + Chức danh, học vị, họ và tên thầy hướng dẫn và bộ môn. – Trong túi hồ sơ gồm : + Khoá luận tốt nghiệp : 2 cuốn + Số liệu thô : Đóng thành quyển + Nhật ký thực tập1 quyển + Nhận xét quy trình TTTN có dấu của cơ sở thực tập ( nếu TTTN ở ngoài trường ) + Nhận xét của thầy hướng dẫn. https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/homeLớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt NamPHẦN 4. QUI ĐỊNH VỀ KẾT CẤU CỦA KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆPVÀ CHẤM ĐIỂMTTNội dungtrangĐiểm chấmHình thức gồm có : Dung lượng ( in vi tính theo mẫu, 45-551, 5 không tính phụ lục và tài liệu tìm hiểu thêm ) Phần 1 : Đặt vấn đề0, 5P hần 2 : Tổng quan tình hình nghiên cứu và điều tra ở trong và 8-111, 5 ngoài nướcPhần 3 : Nội dung và chiêu thức nghiên cứu5-61, 0P hần 4 : Kết quả và thảo luận28-345, 0P hần 5 : Kết luận và đề nghị0, 5B ảng số liệu : tối thiểu-tối đa9-15Tổng số điểm tối đa10 * Các trường hợp số liệu không trung thực, sao chép số liệu của người khác sẽ bị điểm 0 https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/homeLớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt NamPHẦN 5. HƯỚNG DẪN VIẾTĐỀ CƯƠNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ( 5-6 trang ) Phần 1 : Mở đầu : 1 trang1. 1 Đặt vấn đề1. 2 Mục đích và yêu cầu1. 2.1. Mục đích1. 2.2. Yêu cầuPhần 2 : Tổng quan tình hình nghiên cứu và điều tra trong và ngoài nước : 1-2 trang2. 1. Tình hình điều tra và nghiên cứu ngoài nước2. 2. Tình hình nghiên cứu và điều tra trong nướcPhần 3 : Nội dung và giải pháp điều tra và nghiên cứu : 4-5 trang3. 1. Đối tượng và vật tư nghiên cứu3. 2. Địa điểm và thời hạn nghiên cứu3. 3. Nội dung nghiên cứuTrình bày những nội dung hầu hết của đề tài3. 4. Phương pháp nghiên cứuTrình bày rất đầy đủ những chiêu thức nghiên cứu và điều tra cần vận dụng để đạt được những nộidung hầu hết của đề tài : Bố trí thí nghiệm, Phương pháp theo dõi những chỉ tiêu, phương phápđiều tra, tích lũy số liệu, giải pháp nghiên cứu và phân tích vv …. Phần 4 : Kế hoạch và dự kiến hiệu quả đạt đượcNếu kế hoạch thực thi đề tài theo thời hạn là tháng hoặc ½ tháng và hiệu quả chínhdự kiến sẽ đạt đượcPhần 5 : Tài liệu tham khảoGhi những tài liệu đã tìm hiểu thêm có tương quan trong quy trình kiến thiết xây dựng đề cươngNgàyGiáo viên hướng dẫn ( ký và ghi khá đầy đủ họ và tên ) thángnămSinh viên ( ký và ghi vừa đủ họ và tên ) Định dạng : font : Time New Roman, cỡ chữ 14, dãn dòng : single ; lề trái : 3 cm ; lề phải : 2 cm ; lề trên : 2 cm ; lề dưới : 2 cm, đánh số trang giữa trang phiá dưới. https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/homeLớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt NamMẫu bìa đề cương Khoá luận tót nghiệpHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ( Times New Roman, hoa, 14 ) KHOA NÔNG HỌC ( Times New Roman, hoa, đậm, 16 ) ĐỀ CƯƠNGKHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ( Times New Roman, hoa, đậm 30 ) TÊN ĐỀ TÀI : ( Times New Roman, hoa, đậm, 18 ) Người hướng dẫn : Chức danh, học vị, họ và tên ( Times New Roman, hoa, đậm, 14 ) Bộ môn : … … … … … … … … .. ( Times New Roman, hoa, đậm, 14N gười thực thi : ( Times New Roman, hoa, đậm, 14 ) Lớp … … … … Khóa : ( Times New Roman, hoa, đậm, 14H À NỘI – 2011 …. ( Times New Roman, hoa, đậm, 14 ) https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/homeLớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt NamPHẦN 6. HƯỚNG DẪN VIẾT KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆPQUY ĐỊNH VỀ KHOÁ LUẬN VÀ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ( Áp dụng so với hệ chính quy ) I. Những yếu tố chung • Tên đề tài do giảng viên trực tiếp hướng dẫn giao cho sinh viên hoặc sinh viên cóthể được lựa chọn ; • Thời gian vận dụng khởi đầu từ khóa 55. II. Kết cấu và hình thức khoá luận ( đồ án ) 1. Kết cấu – Trang bìa và trang phụ bìa • Trang bìa • Trang phụ – Lời cám ơnTác giả bày tỏ lời cám ơn so với người hướng dẫn khoa học và những người đãgiúp đỡ hay động viên trong quy trình triển khai điều tra và nghiên cứu và viết khóa luận / đồ án. Mục lụcTạo mục lục tự động hóa và trình diễn như sau : Tiêu đề của trang là “ MỤC LỤC ” in hoa, cỡ chữ 13, căn ở giữa trang. Từ “ Chương ”, cỡ chữ 13 Times New Roman thường kèm theo số Ả Rập của sốchương, tên chương in hoa, cỡ chữ 13 Times New Roman ; nếu tên chương nhiều hơnmột dòng, từ dòng thứ hai trở đi thụt vào 10 ký tự so với vần âm đầu của dòng thứ nhất. Tiểu mục cấp 1 trình diễn thẳng cột với chương, những cấp mục nhỏ hơn theo thụtvào so với cấp trên nó 0,5 cm, cỡ chữ 13 Times New Roman thường. Ví dụ : MỤC LỤCTrangLời cam đoaniiLời cám ơniiiDanh mục bảngDanh mục hình, đồ thị, … Danh mục chữ viết tắtMỞ ĐẦUChương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆUhttps : / / sites.google.com/site/lophocphank57vnua/homeLớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam1. 1. Nuôi cấy mô ở cây bông1. 2. Chuyển gen nhờ Agrobacterium1. 2.1. Chi Agrobacterium1. 2.2. Chức năng của những gen Vir1. 2.2.1 … … Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN403. 1. Xác định nồng độ Kanamycin trong môi trường tự nhiên tinh lọc thích hợp40KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ85 … … Danh mục chữ viết tắtDanh mục chữ viết tắt xếp theo thứ tự ABC.Danh mục bảngLiệt kê theo thứ tự bảng trình diễn trong khóa luận / đồ án kèm theo số trang căn bênphải. Nếu tên bảng có từ hai dòng trở lên, dòng thứ hai trở đi thụt vào 5 ký tự so với chữđầu tiên của dòng thứ nhất. Danh mục đồ thịLiệt kê số hình, đồ thị, sơ đồ, ảnh, … theo thứ tự giống như hạng mục bảng. Bố cục khóa luận / đồ án • Mở đầu hay Đặt yếu tố • Chương 1 : Tổng quan tài liệu • Chương 2 : Nội dung và giải pháp nghiên cứu và điều tra • Chương 3 : Kết quả và luận bàn • Kết luận và đề xuất • Tài liệu tìm hiểu thêm • Phụ lục • Xác nhận của cơ sở thực tập ( nếu có ) 2. Hình thức trình bày2. 1. Bìa • Trang bìa ( phụ lục ) • Trang phụ bìa ( phụ lục ) 2.2. Trình bày, in ấn và đóng quyển2. 2.1. Khoá luận / đồ án tốt nghiệp phải đánh máy vi tính, in trên giấy trắng, khổ A4 ; • Phông ( Fonts ) chữ Times New Roman • Cỡ chữ 14 https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/homeLớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam • Dãn dòng ( line spacing ) đặt ở chính sách 1,5 lines, cách khổ trên hoặc duới ( before / after ) 0,5 pt ) ; • Căn lề cân đối 2 bên trái – phải ( Justified Alignment ) ; • Chấm xuống dòng phải thụt đầu dòng 1T ab2. 2.2. Đánh số trang phía duới góc phải2. 2.3. Các phần thuộc nội dung chính của khoá luận / đồ án từ phần 1 đến phần 5 phảibắtđầu từ đầu trang2. 2.4. Đánh số trang : • Từ trang lời cảm ơn đến hết hạng mục những từ viết tắt – đánh số trang theo số LaMã kiểu chữ nhỏ ( i, ii, iii, iv, … ) ; • Từ nội dung chính của khoá luận / đồ án ( Phần I đến hết phần Phụ lục ) theo sốtừ 1,2,3 … 2.2.5. Số thứ tự của những mục ( trong từng phần ) và tiểu mục được đánh số bằng hệthống số Ả-Rập, không dùng số La Mã. Các mục và tiểu mục được đánh số bằng cácnhóm hai hoặc ba chữ số, cách nhau một dấu chấm : 3. Bảng, biểu, hình vẽ, sơ đồ và đồ thị • Phải đánh số thứ tự cho hình vẽ, bảng, biểu, sơ đồ và đồ thị trong khoá luận / đồ án vàcó dẫn giải bằng lời. Thứ tự của bảng, biểu, hình vẽ, sơ đồ và đồ thị là thứ tự trongtừng phần. Ví dụ : Hình 2.3 là hình thứ 3 trong Phần 2. Bảng 3.3 là bảng thứ 3 trong Phần 3. • Tên của bảng để phía trên. Nếu cần ghi nguồn, ghi chú, lý giải những chữ viết tắttrong bảng hay nêu những nguồn thông tin của bảng sẽ để ngay bên dưới bảng. • Tên của sơ đồ, hình, đồ thị để phía dưới. 4. Danh mục tài liệu tham khảoTất cả tài liệu được sử dụng trong khoá luận phải được liệt kê không thiếu ở phần tài liệutham khảo. Danh mục tài liệu tìm hiểu thêm phải rất đầy đủ để người đọc chăm sóc có khả năngtìm được. Cách trích dẫn và trình diễn hạng mục tài liệu tìm hiểu thêm cũng thống nhất chung chotất cả những tài liệu khoa học của Học viện Nông nghiệp Nước Ta. Cụ thể như sau : 4.1. Trích dẫn nguồn trong văn bản khóa luận ( đồ án ) Có hai cách trích dẫn : ( i ) trích dẫn nguyên văn, sao chép đúng chuẩn từ ngữ, câu, đoạnvăn mà tác giả dùng. Câu trích dẫn nguyên văn phải được để trong dấu ngoặc kép. Ví dụ : Nguyễn Văn A ( 2009 ) nêu rõ “ yếu tố C có ảnh hưởng tác động mạnh nhất đến sản lượng nền kinhhttps : / / sites.google.com/site/lophocphank57vnua/homeLớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt Namtế quốc dân ”. ( ii ) Trích dẫn trải qua diễn giải, lập luận những từ, ý của những tác giả khácbằng câu chữ của mình mà không làm khác đi nghĩa nguyên gốc. Không trích dẫn nhữngkiến thức được biết đến mang tính phổ cập ; hạn chế sử dụng nguồn tài liệu thứ cấp. Trích dẫn trong văn bản Khóa luận ( đồ án ) gồm thông tin về tác giả / tổ chức triển khai và nămxuất bản tài liệu. Có hai cách trình diễn : i ) nêu tác giả trước rồi kèm theo diễn giải ý, từ củatác giả thì viết tên tác giả và năm xuất bản trong ngoặc đơn, ví dụ : Smith ( 1988 ), ii ) diễnđạt ý, từ trước và nêu tác giả sau thì viết tác gỉả, dấu (, ) năm trong ngoặc đơn, ví dụ : ( Smith, 1998 ). Nếu tác giả là người quốc tế ghi họ và năm, nếu là người Nước Ta ghi đủ cả họtên và năm, ví dụ : Smith ( 1988 ) hay ( Smith, 1988 ) ; Nguyễn Hữu Đức ( 2011 ) hay ( NguyễnHữu Đức, 2011 ). Đối với tài liệu có 2 tác giả, ghi đủ cả hai và dùng chữ “ and ” ( so với tài liệu tiếngAnh ) hay chữ “ và ” ( so với tài liệu tiếng Việt, tài liệu dịch hay tài liệu bằng những ngôn ngữkhác có thêm phần dịch tiếng Việt ) để nối giữa hai tác giả đó, ví dụ Lawn and Andrew ( 2011 ) hay ( Lawn and Andrew, 2011 ) ; Vũ Đình Hòa và Nguyễn Văn Giang ( 2012 ) hay ( VũĐình Hòa và Nguyễn Văn Giang, 2012 ). Đối với tài liệu có từ 3 tác giả trở lên thì ghi như sau : so với tài liệu quốc tế ghitác giả đầu kèm theo et al. và năm xuất bản, ví dụ : Smith et al. ( 2009 ) hay ( Smith et al., 2009 ) ; so với tài liệu tiếng Việt ghi tác giả và cs. để chỉ những tác giả còn lại và năm, ví dụ : Nguyễn Hữu Đức và cs. ( 2011 ) hay ( Nguyễn Hữu Đức và cs., 2011 ). Nếu hai hay nhiều tài liệu cùng được trích dẫn trong một ý / câu nên sắp xếp theo trìnhtự thời hạn và ngăn cách bằng dấu “ ; ”, ví dụ : Wong và cs., ( 1977 ) ; Smith ( 1988 ) hay ( Wong và cs., 1977 ; Smith, 1988 ). Nếu nhiều tài liệu cùng tên tác giả thì xếp theo thứ tự thời hạn. Các tài liệu của cùngtác giả xuất bản trong cùng một năm thì ghi thêm a, b, c … Ví dụ : ( Smith, 2008 a, 2008 b, 2008 c, v.v ) Nếu là tên tổ chức triển khai có từ 3 từ trở lên và tên viết tắt tên tổ chức triển khai này đã trở nên thôngdụng thì hoàn toàn có thể dùng tên viết tắt. Ví dụ : ILO ( 2009 ) thay cho International LaborOrganisation ( 2009 ). Nếu tài liệu không có tác giả thì sẽ được trích dẫn theo tên tài liệu theo từ quan trọngđầu tiên của tên tài liệu. b. Danh mục tài liệu tham khảoDanh mục tài liệu tìm hiểu thêm gồm có tổng thể những thông tin thiết yếu để hoàn toàn có thể xác địnhnguồn gốc tài liệu được trích dẫn. Danh mục tài liệu tìm hiểu thêm trình diễn kiểu chữ10https : / / sites.google.com/site/lophocphank57vnua/homeLớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt NamTimes New Roman, cỡ chữ 12, dãn dòng single ; từ dòng thứ 2 trở đi thụt đầu dòng 1,25 cm ( hanging ) ; Cách đoạn trước 6 pt. Danh mục tài liệu được xếp riêng theo từng ngôn từ. Mỗi tài liệu được trình bàytheo trình tự : Tên tác giả – Năm xuất bản – Tên tài liệu – Nguồn. Ghi rất đầy đủ tên của tất cảcác tác giả của mỗi tài liệu tìm hiểu thêm. Tên những tài liệu tiếng quốc tế thông dụng phảigiữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch. Riêng những ngôn từ còn ít người biết đếncó thể thêm phần dịch tiếng Việt đi kèm theo mỗi tài liệu. Các tài liệu liệt kê trong danhmục tài liệu tìm hiểu thêm phải tương ứng đúng mực với nguồn trích dẫn trong những phần vănbản trên của Khóa luận ( đồ án ). Cách liệt kê hạng mục những tài liệu tìm hiểu thêm thống nhất như sau : Tài liệu mà tác giả là người Nước Ta, xếp thứ tự ABC theo tên gọi, giữ nguyên trậttự thường dùng, không hòn đảo tên lên trước. Trước tác giả sau cuối thêm từ “ và ” để nối vớitác giả trước đó. Tài liệu mà tác giả là người quốc tế, xếp thứ tự ABC theo họ ; toàn bộ những tác giảđều ghi họ trước tên viết tắt sau. Các tác giả được ngăn cách bằng dấu phẩy (, ). Sau họ mỗitác giả có dấu phẩy. Trước tác giả sau cuối thêm từ “ and ” để nối với tác giả trước đó. Nếu những tài liệu cùng tên tác giả thì xếp theo thứ tự thời hạn. Các tài liệu của cùngtác giả xuất bản trong cùng một năm thì ghi thêm a, b, c … sau năm xuất bản. Ví dụ : 1974 a, 1974 b, v.v … Nếu có nhiều tài liệu có nhiều tác giả nhưng tác giả thứ nhất giống nhau thì xếp theothứ tự : ( i ) xếp tác giả thứ nhất theo thứ tự lao lý như trên so với những tài liệu khác ; ( ii ) sau đó xếp đến thứ tự của tác giả thứ 2 và liên tục theo vần ABC.i ) Tài liệu tìm hiểu thêm là bài báo đăng trên tạp chíMẫu chung : Họ tên tác giả ( năm xuất bản ). Tên bài báo, tên tạp chí, tập ( số ) : trang bàibáo tìm hiểu thêm theo mục lục của tạp chí. Ví dụ : Phạm Văn Hùng ( 2006 ). Phương pháp xác lập năng lực sản xuất nông nghiệp củahộ nông dân, Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, 4 ( 4 + 5 ) : 289 – 296. Nguyễn Hữu Đức, Giang Hoàng Hà, Trần Thị Bình Nguyên ( 2011 ). Phân tách tế bàocumulus của trứng dê bằng cách sử dụng enzym hyaluronidaza, Tạp chí Khoa học và Pháttriển, 9 ( 4 ) : 578 – 583. Smith, P. ( 1988 ). An argument against wet paddy mechnization of wet paddyagriculture, Journal of Rice Production, 8 : 34-60. 11 https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/homeLớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt NamMarth, G.T. ( 1999 ). A general approach to single-nucleotide polymorphism discovery, Nature Genet, 23 : 452 – 456. Phạm Văn Hùng ( 2006 ). Phương pháp xác lập năng lực sản xuất nông nghiệp củahộ nông dân, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp, 4 ( 4 + 5 ) : 289 – 296. Arcos, F.G., Ibarra, A.M., Palacios, E., Vazquez-Boucard, C. and Racotta, I.S. ( 2003 ). Feasible predictive criteria for reproductive performance of white leg shrimp Litopenaeusvannamei : “ egg quality and female physiological condition ”, Aquaculture, 228 ( 1-4 ) : 335349. Lokendra, P. P. and Weber, K. E. ( 1993 ). People’s Participation : Some Methods forMeasuring Intensities Across the Development Sectors, Asia-Pacific Journal of RuralDevelopment, 3 ( 2 ) : 178 – 195. Smith, P. ( 1988 ). An argument against wet paddy mechnization of wet paddyagriculture, Journal of Rice Production, 8 : 34-60. Wong, X., Singh M. and Duncan, P. ( 1977 ). Increasing rice yields in wet paddy, Agricultural Review, 15 : 167 – 191. Lưu ý : Nếu bài báo đang in ấn hoặc đã gửi đăng hoặc đã được đồng ý, đặt cụm từgiải thích như : in press / đang in, submitted / gửi đăng hay accepted / đồng ý đăng vàocuối phần trình diễn tài liệu tìm hiểu thêm đó. * Bài báo không có tên tác giảGhi Anonymous ( so với tài liệu quốc tế ) hay Khuyết danh ( so với tài liệu tiếngViệt ) thay vào vị trí tác giả. Ví dụ : Anonymous ( 1998 ). Respiratory health hazards in agriculture. Am. J.Crit.CareMed. 158 : S1-S76. Khuyết danh ( 2003 ). Đưa người nghiện ma túy hòa nhập với hội đồng, Tạp chí Laođộng xã hội, 23 : 529-530.ii ) Tài liệu tìm hiểu thêm là sách – Sách có một hay nhiều tác giảMẫu chung : Họ tên tác giả hoặc những tác giả ( năm xuất bản ). Tên sách, Nhà xuất bản, Nơi xuất bản, hoàn toàn có thể không ghi hoặc ghi tổng số trang. Nếu ghi tổng số trang thì ghi như sau : sách có tổng số 235 trang nếu là tiếng Việt viết 235 tr., nếu là tiếng Anh viết 235 p. Day, R.A. ( 1998 ). How to write and publish a scientific paper. 5 th Edition, Oryx Press, 296 p. Nguyễn Thị Cành ( 2004 ). Giáo trình Phương pháp và Phương pháp luận Nghiên cứu khoahọc kinh tế tài chính, NXB Đại học vương quốc, Thành phố Hồ Chí Minh. 12 https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/homeLớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt NamCone, J.D. and Foster, S.L. ( 1993 ). Dissertations and theses from start to finish : Psychology and related fields. American Psychological Association, Washington DC, 156 p. Biays, J. S., Wershoven C. and Larway, L. ( 2000 ). Along Thes e Lines – Writing Paragraphsand Essays, Canadian Edition, Prentice Hall Allyn and Bacon Canada, Scarborough, Ontario, 442 p. Sách có chủ biên và nhiều đồng tác giảPereira, M.E. and Fairbanks, L.A. ( eds. ) ( 1993 ). Juvenile primates : Life history, development, and behavior. Oxford University Press. Nếu những phần trong sách do nhiều người viết và có chủ biên tập hợp, sắp xếp lạithành một ấn phẩm hoàn hảo, trích phần nào / chương nào thì ghi theo tên tác giả củaphần / chương / bài viết đó và chỉ rõ số trang. Mẫu chung : Họ và tên / cơ quan ( năm ). Tênchương, hay phần, Trong sách / In : Tên sách, Tên chủ biên ( chủ biên ), Nhà xuất bản, địadanh nhà xuất bản, tên chương, ( nếu trình diễn thêm số trang – viết tắt tiếng Việt là tr., tiếngAnh là pp. ). Trần Đức Viên, Phạm Tiến Dũng và Nguyễn Thanh Lâm ( 2008 ). Báo cáo thử nghiêm cảitiế n hê ̣ canh tá c nương rẫy tổ ng hơpcủ a Trườ ngho Nông nghiêp Hà Nôi, ĐaiChương 21, Trong sách : “ Canh tá c nương rẫy tổ ng, môt gó c nhı ̀ n ”, ( Chủ biên ) hơpTrầ n Đứ c Viên, A. T. Rambo, Thanh Lâm, Nhà xuất bản Nông nghiêp, HàNguyên Nội, tr. 25-48. Pham, V. H., MacAulay, T. G. and Marsh, P. S. ( 2006 ). Modeling Vietnamese households : an economic Model of land transactions in a village context. In : AgriculturalDevelopment and Land Policy in Vietnam, MacAulay, G. T., Sally Marsh, Pham VanHung ( eds. ), ACIAR, Chapter 10, pp. 201 – 220. Gregory, P.J. and Simmonds, L.P. ( 1992 ). Water relations and growth of potatoes. In : P.M.Harris ( Ed. ) The potato crop – The scientific basis for improvement. 2 nd ed. Chapman and Hall, London, pp. 214 – 246. – Sách được dịch từ tài liệuSkees, J., Hartell, J., Murphy, A. and Collier, B. ( 2009 ). Những thử thách trong phát triểnbảo hiểm nông nghiệp ở Nước Ta. Nguyễn Duy Linh dịch, NXB Nông nghiệp, HàNội. – Sách không có tác giả ( ví dụ Bách khoa toàn thư, từ điển ) Merriam-Webster ’ s collegiate dictionary, 19 th edition ( 1997 ). Springfield, M.A : MerriamWebster. 13 https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/homeLớp Học Phần VNUA – Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam – Khóa luận / ( đồ án ; luận văn ; luận án14https : / / sites.google.com/site/lophocphank57vnua/homeMẫu chung : Họ tên tác giả ( năm xuất bản ). Tên đề tài khóa luận / đồ án, cơ sở đào tạo và giảng dạy, tổng số trang. Ví dụ : khóa luận / đồ án có tổng số 142 trang thì viết là 142 tr. nếu là tiếngViệt hay 142 p nếu là tiếng Anh. Anithakumari, A. M. ( 2011 ). Genetic Dissection of Drought Tolerance in Potato. PhD. Thes is, Wageninmgen University, 152 p. – Kỷ yếu hội nghịMẫu chung : Họ tên tác giả ( năm ). Tên phần hoặc chương đơn cử đã tìm hiểu thêm, Kỷyếu Hội nghị ( tên Hội nghị và chủ đề hội nghị ), thời hạn hội nghị, ( chủ biên, nếu có ) tênchủ biên, số trang tìm hiểu thêm ( trang viết tắt tiếng Việt là tr., tiếng Anh là pp. ). Chainuvati, C., Potan, N. and Woprasan, T. ( 1988 ). Mungbean and black gram productionand development in Thailand. In : Mungbean, Proceedings of the InternationalSymposium, 16-20 November 1987. ( Eds. ) S. Shanmugasundaram, B. T. McLean, pp. 675-688.iii ) Tài liệu tìm hiểu thêm là ấn phẩm điện tửMẫu chung : Họ tên tác giả ( năm xuất bản ). Tên ấn phẩm / tài liệu điện tử, tên tổ chứcxuất bản, những thông tin khác ( nếu có ), ngày tháng năm truy vấn, địa chỉ website link đếnấn phẩm / tài liệu. Các cụm từ thường được sử dụng khi trình diễn những tài liệu này là : “ Truy cập ngày …. từ … ” hoặc “ retrieved hoăc downloaded from …. ” Ví dụ : – Báo điện tửDeininger, K., J. Songqing ( 2003 ). Mua bán và cho thuê đất : thực tiễn tại nông thôn ViệtNam, Bài viết về Nghiên cứu chủ trương của Ngân hàng quốc tế số 3013, Washington, DC., Truycậpngày20 / 08/2003 từhttp : / / www.econ.worldbank.org/files/25489_ wps3013.pdf. Nguyễn Hưng ( 2008 ). Tạm ‘ đóng cửa ‘ nhà máy sản xuất Vedan, Bản tin xã hội của VnExpress ngày07 / 10/2008, Truycậpngày08 / 10/2008 từhttp : / / vnexpress.net/GL/Xa-hoi/2008/10/3BA07336.Do, Q. T. and Iyer, L. ( 2003 ). Land rights and economic development : evidence fromVietnam, a working paper 3120, World Bank, WashingtonD. C., [ trực tuyến ], retrieved 24S eptember 2003 from http://econ.worldbank.org/files/29142_wps3120.pdf.Marsh, S. P. and MacAulay, T. G. ( 2002 ). Land reform and the development of commercialagriculture in Vietnam : policy and issues, Agribusiness Review, 10, [ trực tuyến ], Downloaded20November2002fromhttp : / / www.agrifood.info/Review/2002/marsh.pdf.- Bài báo toàn văn hoặc tóm tắt từ một cơ sở tài liệu điện tửMadden, G. ( 2002 ). Internet economics and policy : an Australian perspective, EconomicRecord, 242 ( 78 ) : 343 – 358, Truy cập ngày 16/03/2002 từ cơ sở tài liệu ABI / INFORMGlobal. – Bài báo trực tuyến không lấy phí trên internetKole, C., Olukolu, B. A., Kole P., Rao V. K., Bajpai A., Backiyarani S., Singh J., Elanchezhian R. and Abbott A. G. ( 2012 ). The First Genetic Map and Positions ofMajor Fruit TraitLoci of Bitter Melon ( Momordica charantia ). DOI : http://www.dx.doi.org/10.7243/2050-2389-1-1Byrne, A. ( 2004 ). The end of history : censorship and libraries. The Australian LibraryJournal, ( 53 ). Truycậpngày16 / 10/2004 từhttp : / / www.alia.org.au/publishing/alj/53.2/full.text/byrne.html. Ojo, G. O. S. and Ayuba, S. A. ( 2013 ). Combining ability and heterosis for aluminiumstress tolerance of soybean roots and shoots grown in acid sand culture. DOI : 10.5897 / JPBCS12. 038, J, Plant Breeding and Crop Scince, 5 ( 1 ) : 6-11. Retrievedfrom http://www.academicjournals.org/JPBCS/PDF/pdf%202013/Jan/Ojo%20and%20Ay uba.pdf. Tran Dang Khanh, Le Hung Linh, Ta Hong Linh, Le Huy Ham and Tran Dang Xuan ( 2013 ). Rapid and high-precision marker assisted backcrossing to introgress theSUB1 QTL into the Vietnamese elite rice variety. DOI : 10.5897 / JPBCS12. 052 :, J.Plant Breeding and Crop Scince, 5 ( 1 ) : 26-33. Retrievedfrom http://www.academicjournals.org/JPBCS/PDF/pdf%202013/Feb/Khanh%20et%20al. pdf – Truy cập từ cơ sở tài liệu CD-ROMSun, L. R. ( 1992 ). Marketing slays the dowsizing dragon. Information Today, 3 ( 9 ) : 5859. Truy cập ngày 6/10/2002, từ cơ sở tài liệu UMI Business Periodicals Ondisc. 16M ẫu bìa Khoá luận tốt nghiệpHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ( Times New Roman, hoa, 14 ) KHOA NÔNG HỌC ( Times New Roman, hoa, đậm, 16 ) KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ( Times New Roman, hoa, đậm 30 ) TÊN ĐỀ TÀI : ( Times New Roman, hoa, đậm, 18 ) Người hướng dẫn : Chức danh, học vị, họ và tên ( Times New Roman, hoa, đậm, 14 ) Bộ môn : … … … … … … … … .. ( Times New Roman, hoa, đậm, 14N gười triển khai : ( Times New Roman, hoa, đậm, 14 ) Lớp … … … … Khóa : ( Times New Roman, hoa, đậm, 14H À NỘI – 20 …. ( Times New Roman, hoa, đậm, 14 ) 17

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *