de-thi-tham-khao

nội dung

Đề thi Giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022 có đáp án (10 đề)

Đề thi Giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022 có đáp án (10 đề)

Dưới đây là list 10 Đề thi môn Tiếng Việt lớp 4 Giữa kì 1 tinh lọc, có đáp án. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập và đạt điểm trên cao trong những bài thi môn Tiếng Việt lớp 4 .

Tải xuống

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi chất lượng Giữa kì 1

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút

(Đề 1)

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng (3 điểm).

Quảng cáo

– GV kiểm tra đọc những bài tập đọc đã học trong chương trình ( từ tuần 1 đến tuần 9 ) .

II. Đọc hiểu: (7 điểm).

Đọc bài văn sau và vấn đáp thắc mắc :

TÌNH BẠN

Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng hái quả. Mùa thu, khu rừng thơm phức hương quả chín. Ở trên một cây cao chót vót, Thỏ reo lên sung sướng:

– Ồ chùm quả vàng mọng kia, ngon quá !Thấy chùm quả vắt vẻo cao tít, Sóc hấp tấp vội vàng ngăn bạn :- Cậu đừng lấy, nguy khốn lắm .

Nhưng Thỏ đã men ra. Nó cố với. Trượt chân, Thỏ ngã nhào. Sóc nhanh gọn túm được áo Thỏ còn tay kia kịp với được vào một cành cây nhỏ nên cả hai chỉ bị treo lơ lửng trên không chứ không bị rơi xuống khe núi đầy đá nhọn. Cái cành cây cong gập hẳn lại .Sóc vẫn cố sức giữ chặt áo Thỏ.

Tiếng răng rắc trên cành cây kêu to hơn.

– Cậu bỏ tớ ra đi kẻo cậu cũng bị rơi theo đấy. Thỏ nói với Sóc rồi khóc òa .

– Tớ không bỏ cậu đâu .Sóc cương quyết .Bác Voi to lớn đang thao tác gần đấy nghe tiếng kêu cứu chạy tới. Bác rướn mình đưa chiếc vòi dài đỡ được cả hai xuống bảo đảm an toàn. Bác âu yếm khen :- Các cháu có một tình bạn thật đẹp. (Theo Hà Mạnh Hùng)

( Theo Hà Mạnh Hùng )Dựa vào nội dung bài đọc trên khoanh vào vần âm trước ý vấn đáp đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây .

Câu 1. Vào thời gian nào Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng hái quả?

A. Vào mùa thuB. Vào mùa xuânC. Vào mùa đôngD. Vào mùa hạ

Câu 2. Khi Thỏ bị trượt chân ngã, Sóc đã làm gì?

A. Vội vàng ngăn Thỏ .B. Túm lấy áo Thỏ và cương quyết không bỏ rơi bạnC. Cùng với Thỏ túm lấy cành cây nhỏ .D. Sóc tự lo bản thân mình để mặc kệ Thỏ .

Quảng cáo

Câu 3. Thỏ đã nói với Sóc như thế nào khi mình gặp nạn?

A. Tiếng răng rắc trên cành cây càng kêu to hơn .B. Cậu bỏ tớ ra đi kẻo cậu cũng bị rơi theo đấy .C. Cái cây cong hẳn lại sắp gãy rồi .D. Nhờ bác Voi to lớn đang thao tác gần đấy chạy tới tương hỗ .

Câu 4. Việc làm nói trên của Sóc thể hiện điều gì?

A. Sóc là người bạn rất khỏe .B. Sóc là người ngay thật và gan góc .C. Sóc là người bạn cần mẫn và siêng năng .D. Sóc là người chuẩn bị sẵn sàng quên bản thân mình để cứu bạn .

Câu 5. Bác Voi khen ngợi Sóc và Thỏ như thế nào?

Câu 6. Nội dung câu chuyện trên nói lên điều gì?

Câu 7. Câu văn: “Đoàn kết là truyền thống quý báu của nhân dân ta”. Có mấy từ đơn?

A. Có 3 từ đơn .B. Có 4 từ đơn .C. Có 5 từ đơn .D. Có 6 từ đơn .

Câu 8. Dòng nào dưới đây có các từ đều là từ láy?

A. thân thiện, chót vót, cành câyB. sung sướng, vắt vẻo, cây caoC. nhanh gọn, hấp tấp vội vàng, lơ lửngD. lao xao, bờ bãi, dẻo dai

Câu 9. Gạch chân dưới các động từ trong câu văn sau:

” Vua Mi-đát thử bẻ một cành sồi, cành sồi đó liền biến thành vàng ”

Câu 10. Xếp các từ ghép dưới đây vào dòng tương ứng:

xe máy, hoa mai, xe cộ, màu xanh, đường sá, phố phường, bút máy, ruộng vườn, máy móc, đường làng .- Từ ghép có nghĩa tổng hợp :- Từ ghép có nghĩa phân loại :

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (Nghe viết)

Bài : VÀO NGHỀĐoạn viết từ : ( Va-li-a được cha mẹ cho đi xem xiếc … đến suốt thời hạn học. ) sách HDH Tiếng Việt 4

II. Tập làm văn

Quảng cáo

Đề bài : Em hãy viết bức thư cho một người thân trong gia đình ( ông bà, cô giáo cũ, bạn cũ, … ) để thăm hỏi động viên và chúc mừng năm mới .

Đáp án

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)

Câu 1: (0,5 điểm): A

Câu 2: (0,5 điểm): B

Câu 3: (0,5 điểm): B

Câu 4: (0,5 điểm): D

Câu 5: (1 điểm) Đáp án: Các cháu có một tình bạn thật đẹp.

Câu 6: (1 điểm) Câu chuyện cảm động về tình bạn. (Giáo viên chấm tùy theo mức độ trả lời của học sinh)

Câu 7: (0,5 điểm): A

Câu 8: (0,5 điểm): C

Câu 9: (1 điểm) HS gạch đúng các từ: bẻ, biến

Câu 10: (1 điểm)

– Từ ghép có nghĩa tổng hợp là : xe cộ, đường sa, phố phường, ruộng vườn, máy móc .- Từ ghép có nghĩa phân loại là : xe máy, hoa mai, màu xanh, bút máy, đường làng .

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (2 điểm)

– Thời gian kiểm tra : Khoảng 15 – 20 phút .- Tốc độ đạt nhu yếu ; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình diễn đúng tiến trình, viết sạch, đẹp : 1 điểm .- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi ) : 1 điểm .

II. Tập làm văn (8 điểm)

Đảm bảo những nhu yếu sau, được 8 điểm :- Viết được một bức thư cho một người thân trong gia đình đủ những phần : phần đầu, phần chính, phần cuối theo nhu yếu đã học ; độ dài viết khoảng chừng 8 – 10 câu .- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả .- Chữ viết rõ ràng, trình diễn bài viết thật sạch. Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt chữ viết hoàn toàn có thể cho những mức điểm : 0,5 – 1 – 1,5 – 2 – 2,5 – 3 – 3,5 – 4 – 4,5 – 5 – 5,5 – 6 – 6,5 – 7 – 7,5 – 8 điểm

Bài mẫu:

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm năm ngoáiBác Phương kính mến !Ông bà và mái ấm gia đình cháu vừa nhận thư chúc Tết của bác ở Tỉnh Nam Định gửi vào. Chợt nhớ đến bác nên cháu vội viết thư chúc Tết bác và cung cấp thông tin cho bác mừng : ông bà ở trong này vẫn mạnh giỏi, ông bà bảo nhận được tin trong dịp Tết của quê nhà rất vui và nhớ quê lắm, ông bà bảo sang năm cha mẹ cháu sẽ sắp xếp cho ông bà về quê ăn Tết. Vào miền Nam đã 5-6 năm rồi còn gì ?Bữa cơm chiều hôm nhận được thư của bác Phương, cả nhà hoan hỉ, ông ăn thêm được nửa bát cơm, còn bả thì cứ bảo tại sao nó không nói gì đến con “ Vện ” mà hôm vào Nam, bà đã dặn bác nỗ lực chăm nom nó .Tiện đây cháu cũng xin báo tin để bác và những anh chị biết : Tết này cha mẹ cháu cũng tổ chức triển khai cho ông bà đi thăm một số ít nơi có cảnh sắc đẹp ở miền Nam như núi Bà Đen, chùa bà Châu Đốc …Khi biết cháu viết thư cho bác, ông bà bảo viết thêm mấy chữ gửi thăm sức khoẻ của mọi người trong mái ấm gia đình ngoài này .Cuối thư xin kính chúc bác sang năm mới vui khoẻ, mùa màng thu hoạch tốt. Các anh chị học tập tân tiến .Cháu của bácVũ Thị Mai

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi chất lượng Giữa kì 1

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút

(Đề 2)

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng (3 điểm).

– GV kiểm tra đọc những bài tập đọc đã học trong chương trình ( từ tuần 1 đến tuần 9 ) .

II. Đọc hiểu: (7 điểm).

Đọc bài văn sau và vấn đáp thắc mắc :

TIẾNG HÁT BUỔI SỚM MAI

Rạng đông, mặt trời tỏa những tia nắng êm ả dịu dàng xuống muôn vật. Bên bìa rừng có một bông hoa lạ, năm cánh mịn như nhung. Bông hoa tỏa hương thơm ngát. Quanh nó thấp thoáng những cánh bướm dập dờn. Mặt trời mỉm cười với hoa. Thế là bông hoa cất tiếng hát. Nó hát mãi, hát mãi. Cuối cùng, nó hỏi gió xem có thích bài hát đó không .Gió kinh ngạc :- Ơ, chính tôi hát đấy chứ ? Tôi đã làm những cánh hoa của bạn đung đưa, tạo thành những tiếng lao xao nên bạn cứ tưởng mình hát .Hoa lại hỏi sương. Những hạt sương lộng lẫy vấn đáp :- Bạn nhầm rồi ! Đó chính là tiếng ngân nga thánh thót của chúng tôi .Tranh cãi mãi, chẳng ai chịu ai. Hoa, gió và sương quyết định hành động hỏi bác gác rừng. Bác gác rừng ôn tồn lý giải :- Mỗi buổi sáng sớm, khi mặt trời mở màn sưởi ấm vạn vật, muôn loài đều hân hoan hát ca. Nhưng mỗi loài đều có tiếng hát của riêng mình. Có biết lắng nghe nhau mới hiểu được tiếng hát của nhau, những cháu ạ .( Theo Truyện quốc tế )Khoanh tròn vào vần âm ( A, B, C, D ) đặt trước câu vấn đáp đúng ở câu 1,2,3,6,8 .

Câu 1. Mặt trời tỏa những tia nắng như thế nào?

A. Lấp lánh .B. Chói chang .C. Nhẹ nhàng .D. ấm cúng

Câu 2. Hoa hỏi gió và sương điều gì ?

A. Gió và sương có thích tiếng hát của hoa không .B. Gió và sương có thích bài hát của hoa không .C. Gió và sương hát hay hoa hát đấy .D. Gió và sương có thích hát cùng hoa không .

Câu 3. Gió và sương trả lời hoa thế nào ?

A. Ơ, đó là bạn hát à ?B. Bài hát đó không hay bằng bài hát của gió và sương .C. Gió và sương không thích bài hát đó .D. Đó là gió và sương hát đấy chứ .

Câu 4. Em hiểu như thế nào về câu trả lời của bác gác rừng ?

Câu 5. Em đã bao giờ tranh cãi với các bạn về một vấn đề nào đó chưa ? Và em đã tranh cãi với thái độ như thế nào để phần thắng thuộc về em ?

Câu 6. Câu thành ngữ, tục ngữ nào sau đây nói lên sự đoàn kết ?

A. Thương người như thể thương thân .B. Cây ngay không sợ chết đứng .C. Trâu buộc ghét trâu ăn .D. Chung lưng đấu sức .

Câu 7. Tìm và gạch chân một từ ghép trong câu sau.

Tôi đã làm những cánh hoa của bạn đung đưa, tạo thành những tiếng lao xao .

Câu 8. Trong câu: “Mặt trời bắt đầu sưởi ấm vạn vật, muôn loài đều hân hoan hát ca” có mấy danh từ ? Kể ra.

A. 1 danh từ. Đó là … … … … … … … .. … … … … … … … … … … … …. … … …B. 2 danh từ. Đó là … … … … … … … .. … … … … … … … … … … … … …. … …C. 3 danh từ. Đó là … … … … … … … .. … … … … … … … … … … … … …. … …D. 4 danh từ. Đó là … … … … … … … .. … … … … … … … … … … … … …. … …

Câu 9. Tìm một từ chỉ hoạt động trong bài và đặt câu với từ đó.

Câu 10. Em hãy đặt một câu có sử dụng dấu hai chấm.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả: Nghe – viết.

Cây chuối mẹNgày mai, những em có quyền mơ tưởng một đời sống tươi đẹp vô cùng. Mươi mười lăm năm nữa thôi, những em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện ; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn. Trăng của những em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy sản xuất chi chít, cao thẳm rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui mừng .

(Theo: Thép Mới)

II. Tập làm văn

Viết bức thư gửi người thân trong gia đình hoặc bạn ở xa để thăm hỏi động viên và kể về tình hình học tập của em trong nửa học kỳ I vừa mới qua .

Đáp án

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)

Câu 1. C. Nhẹ nhàng.

Câu 2. B. Gió và sương có thích bài hát của hoa không.

Câu 3. D. Đó là gió và sương hát đấy chứ.

Câu 4. Em hiểu như thế nào về câu trả lời của bác gác rừng?

Học sinh nêu ý đúng, phải chăng được 0,5 đ .Gợi ý : – Phải biết lắng nghe nhau .- Phải nhường nhịn nhau .

Câu 5. Em đã bao giờ tranh cãi với các bạn về một vấn đề nào đó chưa? Và em đã tranh cãi với thái độ như thế nào?

Học sinh nêu vấn đáp 2 ý đúng, phải chăng được 0,5 đ

Câu 6: HS khoanh tròn vào chữ cái đặt trước mỗi câu trả lời đúng được 0,5đ :

Câu 6. D. Chung lưng đấu sức.

Câu 7. Tìm và gạch chân một từ ghép trong câu sau.

Tôi đã làm những cánh hoa của bạn đung đưa, tạo thành những tiếng lao xao ..

Câu 8: HS khoanh tròn vào chữ cái đặt trước mỗi câu trả lời đúng được 0,5đ :

Câu 8. C. 3 danh từ. Đó là : mặt trời, vạn vật (hay vật), muôn loài.

Câu 9. Tìm một từ chỉ hoạt động trong bài và đặt câu với từ đó.

HS đặt câu đúng nhu yếu được 0,5 đ .

Câu 10. Em hãy đặt một câu có sử dụng dấu hai chấm.

HS đặt câu đúng nhu yếu được 0,5 đ .Gợi ý : Mẹ hỏi em :- Hôm nay con đi học có vui không ?

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (2 điểm) Nghe – viết.

– Học sinh viết đúng hàng loạt nội dung đoạn nhu yếu. Độ cao, khoảng cách giữa những con chữ đúng theo mẫu chữ trong trường tiểu học, trình diễn thật sạch ghi 2 điểm .- Học sinh viết đôi chỗ còn chưa đúng những phụ âm, nguyên âm, những dấu thanh khoảng cách những con chữ đều nhau ghi 1 điểm .- Học sinh viết sai chính tả nhiều, đặt những dấu thanh không đúng lao lý ghi 0,5 điểm .

II. Tập làm văn

Nha Trang, ngày … tháng … năm …Tuấn thân nhớ !Đã gần nửa năm kể từ ngày mình chuyển trường vào đây. Mình nhớ cậu và trường cũ lắm nên thời điểm ngày hôm nay mình viết thư thăm cậu, nhân tiện kể cho cậu nghe về tình hình lớp và trường mình lúc bấy giờ .Cậu vẫn khỏe chứ ? Vào năm học rồi và đã sắp kiểm tra giữa học kì I rồi, chắc là cậu bận học lắm phải không ? Hai bác vẫn khỏe chứ ? Mình đoán là năm ngoái cậu học tốt vậy, thế nào năm nay cậu cũng được bố thưởng cho chiếc xe đạp điện để đi học, phải không ?Dạo này mình mập và cao hơn. Nhà mình ở gần trường nên mình đi bộ, đỡ cho bố phải đưa đón. Trường mình gần biển nên rất mát. Lớp mình có 36 bạn, hầu hết là học viên khá. Lớp trưởng của mình là con gái bạn ấy khảo bài rất gắt nên mình rất ngán, nhưng bạn ấy rất tốt .Sắp kiểm tra rồi, mình phải ôn bài thật kĩ và nhiều lúc mình phải nhờ bố giảng. Mình luôn nhớ quê, bè bạn và thầy cô mà mình cùng cậu học suốt ba năm qua .Thôi, mình dừng bút đây. Chúc cậu và mái ấm gia đình luôn khỏe mạnh, gặp nhiều như mong muốn. Cậu nhớ viết thư cho mình nhé .Bạn thân của TuấnKhảiNguyễn Minh Khải

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi chất lượng Giữa kì 1

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút

(Đề 3)

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng

Học sinh đọc một đoạn văn thuộc một trong những bài sau và vấn đáp 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu .1. Dế Mèn bênh vực kẻ yếu( Đoạn từ “ Tôi cất tiếng … giã gạo. ”, sách TV4, tập 1 – trang 15 )2. Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca( Đoạn từ “ An-đrây-ca lên chín … mang về nhà. ”, sách TV4, tập 1 – trang 55 )3. Trung thu độc lập( Đêm nay, … tới ngày mai. ”, sách TV4, tập 1 – trang 66 )4. Nếu chúng mình có phép lạ( 4 khổ thơ đầu, sách TV4, tập 1 – trang 76 )

II. Đọc hiểu: (7 điểm).

Đọc bài văn sau và vấn đáp thắc mắc :

LỜI CẢM ƠN

Thằng bé mồ côi cha mẹ có đôi mắt màu nhạt, hai gò má nhem nhuốc và mái tóc đen rối bù nhìn tôi .- Ông ơi, cháu đói quá !Tôi dẫn nó vào một tiệm giải khát .- Cháu hãy chọn một món gì đó để ăn đi. – Tôi nói .Thằng bé chạy đến quầy hàng và chọn một cái bánh mì. Thường ngày bọn trẻ đường phố xin được người mua mua cho cái bánh rồi sẽ bỏ đi ngay, mà người ta cũng không muốn cho chúng ở lại vì trông chúng rách nát và dơ bẩn. Nhưng thằng bé này lại làm tôi quá bất ngờ .Tôi mở màn uống cafe của mình và khi tôi uống xong, trả tiền, tôi nhìn ra cửa mới phát hiện ra nó đứng ở ngoài cửa, tay cầm bánh mì, mắt dí vào cửa kính, quan sát .” Nó làm cái quái gì thế ? ! ” – Tôi nghĩ .Tôi đi ra, nó nhìn thấy tôi và chạy đến. Nó ngước nhìn tôi, mỉm cười và nói : ” Cảm ơn ông ! ” Rồi, như sợ tôi nghe không rõ, nó nói to hơn : ” Cảm ơn ông nhiều lắm ạ ! ” Trước khi tôi nói được câu gì, nó đã quay người bỏ chạy đi mất .Tôi xúc động và nhớ hoài lời cảm ơn của một cậu bé đường phố vì một mẩu bánh mì .( Sưu tầm )

Câu 1. Cậu bé trong bài là:

A. trẻ nhỏ khuyết tật .B. khách du lịch .C. trẻ nhỏ Tiểu học .D. trẻ nhỏ đường phố .

Câu 2. Ghi lại câu văn tả ngoại hình cậu bé.

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

Câu 3. Sau khi nhận được bánh mì, cậu bé đã:

A. bỏ đi luôn, không nói gì như những đứa trẻ đường phố khác .B. đứng ngoài shop chờ gặp khách để nói lời cảm ơn .

Câu 4. Nhận xét về nhân vật “Người ông” trong bài:

A. Người ông trong bài cho em bé thức ăn khi em đói .B. Người ông không muốn cậu bé đến gần mình vì cậu nhơ bẩn .C. Người ông quá bất ngờ và xúc động vì cậu bé biết nói lời cảm ơn .D. Người ông trong bài không chăm sóc đến trẻ nhỏ đường phố .

Câu 5. Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện này.

Câu 6. Tìm và ghi lại 2 từ láy có trong bài đọc thầm.

Câu 7. Trong câu: Nó ngước nhìn tôi, mỉm cười và nói: “Cảm ơn ông!” có:

A. 1 từ phức, đó là ………………………………………………………………B. 2 từ phức, đó là ……………………………………………………………….C. 3 từ phức, đó là ……………………………………………………………….D. 4 từ phức, đó là ……………………………………………………………….

Câu 8. Từ cùng nghĩa với từ trung thực là từ……………………………..

Đặt câu với từ tìm được :

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (Nghe đọc) Thời gian: 15 phút

Bài “ Đôi giày ba ta màu xanh ” ( Sách Tiếng Việt 4, tập 1, trang 81 )Viết đầu bài và đoạn “ Sau này làm công tác làm việc … buổi đầu cậu đến lớp. ”

II. Tập làm văn: Thời gian: 40 phút

Đề bài : Chọn 1 trong những đề sau :
a. Em hãy viết thư cho người thân trong gia đình hoặc bạn của em đang ở xa để thăm hỏi động viên và kể về tham vọng của em cho người thân trong gia đình biết .b. Em hãy viết thư cho người thân trong gia đình hoặc bạn của em đang ở xa để thăm hỏi động viên và kể một việc tốt mà em đã làm .

Đáp án

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)

Mỗi câu đúng được : 0,5 điểm

Câu 1. D

Câu 2. Thằng bé mồ côi cha mẹ có đôi mắt màu nhạt, hai gò má nhem nhuốc và mái tóc đen rối bù nhìn tôi.

Câu 3. B. đứng ngoài cửa hàng chờ gặp khách để nói lời cảm ơn.

Câu 4. A,C

Câu 5. Học sinh diễn đạt theo sự hiểu của mình, chấp nhận ý đúng của trẻ.

Tham khảo : – Chúng ta cần yêu thương, giúp sức trẻ nhỏ đường phố thực phẩm khi trẻ nhỏ đói .Hoặc : – Tất cả mọi người dù lớn hay nhỏ cũng cần biết nói lời cảm ơn khi được người khác giúp sức .Hoặc : – Lời nói cảm ơn chân thành luôn làm người khác xúc động. Đó là nếp sống văn Minh .

Câu 6. Các từ láy là: nhem nhuốc, rách rưới

Câu 7. 2 từ phức, đó là: cảm ơn, mỉm cười.

Câu 8. Từ cùng nghĩa với từ trung thực là từ thật thà, ngay thẳng, chân thật, chính trực….

Tham khảo : Bạn Lan là học viên ngay thật .

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (Nghe đọc) Thời gian: 15 phút

Bài “ Đôi giày ba ta màu xanh ” ( Sách Tiếng Việt 4, tập 1, trang 81 )Viết đầu bài và đoạn “ Sau này làm công tác làm việc … buổi đầu cậu đến lớp. ”Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình diễn sạch sẽ và đẹp mắt : 5 điểm .Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh ; không viết hoa đúng qui định ) bị trừ 0,5 điểm .

II. Tập làm văn: Thời gian: 40 phút

1. YÊU CẦU :a. Thể loại : Viết thưb. Nội dung :- Học sinh viết được bức thư theo đúng nhu yếu của đề bài .- Bức thư gồm đủ 3 phần :+ Phần đầu thư :• Địa điểm, thời hạn viết thư .• Lời thưa gửi .+ Phần chính :• Giới thiệu bản thân rồi nêu mục tiêu, lí do viết thư .• Thăm hỏi tình hình của người nhận thư .• Kể về việc học tập hoặc kể về tham vọng hoặc kể về một việc tốt mà em đã làm .+ Phần cuối thư :• Lời chúc, lời hứa hẹn .• Tên hoặc họ tên .c. Hình thức :- Bố cục rõ ràng, cân đối .- Dùng từ đúng mực, giản dị và đơn giản, trong sáng, xưng hô đúng vai .- Viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả, biết dùng từ gợi tả, từ ngữ sinh động .- Lời văn tự nhiên, diễn đạt thành câu lưu loát .- Trình bày bài làm thật sạch, chữ viết rõ ràng ..2. BIỂU ĐIỂM :- Điểm 4,5 – 5 : Bài làm hay, lời văn sinh động, giàu cảm hứng, hành văn tự nhiên, câu văn mạch lạc, trôi chảy, lỗi chung không đáng kể .- Điểm 3,5 – 4 : Học sinh triển khai những nhu yếu ở mức độ khá ; đôi chỗ còn thiếu tự nhiên, không quá 6 lỗi chung .- Điểm 2,5 – 3 : Các nhu yếu biểu lộ ở mức trung bình, viết văn dưới dạng liệt kê những ý, câu văn chưa ngăn nắp, ý lủng củng, nội dung sơ sài hoặc dàn trãi, đơn điệu, không quá 8 lỗi chung .- Điểm 1,5 – 2 : Bài làm thể hiện nhiều sai sót, bố cục tổng quan chưa rất đầy đủ, sắp xếp ý còn lộn xộn, diễn đạt lủng củng, vụng về, dùng từ không đúng mực .- Điểm 0,5 – 1 : Viết lan man, lạc đề hoặc dở dang .

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi chất lượng Giữa kì 1

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút

(Đề 4)

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng (3 điểm).

– GV kiểm tra đọc những bài tập đọc đã học trong chương trình ( từ tuần 1 đến tuần 9 ) .

II. Đọc hiểu: (7 điểm).

Đọc bài thơ sau và vấn đáp thắc mắc :

THẢ DIỀU

Cánh diều no gióSáo nó thổi vangSao trời trôi quaDiều thành trăng vàng .Cánh diều no gióTiếng nó trong ngầnDiều hay chiếc thuyềnTrôi trên sông Ngân .Cánh diều no gióTiếng nó chơi vơiDiều là hạt cauPhơi trên nong trời .Trời như cánh đồngXong mùa gặt háiDiều em – lưỡi liềmAi quên bỏ lại .Cánh diều no gióNhạc trời reo vangTiếng diều xanh lúaUốn cong tre làng .Ơi chú hành quânCô lái máy càyCó nghe phơi phớiTiếng diều lượn bay ?( Trần Đăng Khoa )Khoanh tròn vần âm trước ý vấn đáp đúng

Câu 1. Cánh diều được so sánh với những hình ảnh nào?

A. trăng vàng, chiếc thuyền, lưỡi liềm, sao trờiB. trăng vàng, chiếc thuyền, hạt cau, lưỡi liềmC. trăng vàng, chiếc thuyền, sông Ngân, hạt cau

Câu 2. Dòng nào dưới đây nêu đúng 3 từ ngữ tả âm thanh của tiếng sáo diều?

A. trong ngần, chơi vơi, reo vangB. trong ngần, phơi phới, réo vangC. trong ngần, phơi phới, lượn bay

Câu 3. Hai câu thơ “Tiếng diều xanh lúa / Uốn cong tre làng” ý nói gì?

A. Tiếng sáo diều nhuộm xanh cả đồng lúa và uốn cong lũy tre làng .B. Tiếng sáo diều làm lúa lên xanh hơn, cây tre làng uốn cong hơn .C. Tiếng sáo diều hay đến mức khiến đồng lúa, lũy tre trở nên đẹp hơn .

Câu (4). Ý chính của bài thơ là gì?

A. Tả vẻ đẹp của trăng vàng trên khung trời quê nhà .B. Tả vẻ đẹp của khung trời và cánh đồng lúa quê nhà .C. Tả vẻ đẹp của cánh diều bay lượn trên khung trời quê .

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả:

Điền vào chỗ trống tiếng khởi đầu bằng l hoặc n :Sông ( 1 ) … … .. uốn khúc giữa ( 2 ) … … rồi chạy dài bất tận. Những bờ tre xanh vun vút chạy dọc theo bờ sông. Tối tối, khi ông trăng tròn vắt ngang ngọn tre soi bóng xuống dòng sông ( 3 ) … … … … .. lánh thì mặt ( 4 ) … … … gợn sóng, ( 5 ) … … linh ánh vàng. Chiều chiều, khi ánh hoàng hôn buông xuống, em ( 6 ) … .. ra sông hóng mát. Trong sự yên ( 7 ) … …. của dòng sông, em nghe rõ cả tiếng thì thào của hàng tre xanh và cảm thấy thảnh thơi, trong sáng cả tấm ( 8 ) … … … .( Theo Dương Vũ Tuấn Anh )( Gợi ý lựa chọn : ( 1 ) lằm / nằm ; ( 2 ) làng / nàng ; ( 3 ) lấp / nấp ; ( 4 ) lước / nước ; ( 5 ) lung / nung ; ( 6 ) lại / nại ; ( 7 ) lặng / nặng ; ( 8 ) lòng / nòng )

II. Tập làm văn

Viết đoạn văn ở phần thân bài ( khoảng chừng 6 câu ) tả một vật dụng học tập của em .Gợi ý : Em hoàn toàn có thể viết đoạn văn tả bao quát hoặc đoạn văn tả chi tiết cụ thể một vật dụng học tập. Khi tả bao quát, cần nêu những đặc thù về hình dáng, size, sắc tố, vật liệu, những điểm điển hình nổi bật về cấu trúc … của vật dụng học tập được chọn ; chú ý quan tâm dùng nhiều từ ngữ gợi tả, dùng cách so sánh, nhân hóa để làm cho đoạn văn sinh động, mê hoặc .

Đáp án

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)

Câu 1. B
Câu 2. A
Câu 3. C
Câu 4. C

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả:

( 1 ) nằm ( 2 ) làng ( 3 ) lấp ( 4 ) nước ( 5 ) lung ( 6 ) lại ( 7 ) lặng ( 8 ) lòng .

II. Tập làm văn

Tham khảo ( đoạn văn tả chiếc bút mực )Cây bút nhỏ bé, xinh xinh dài bằng một gang tay, tròn trĩnh như ngón tay trỏ. Nắp bút làm bằng mạ kền vàng óng ả. Trên nắp bút có khắc dòng chữ Hồng Hà ánh vàng. Thân bút là một ống nhỏ bằng nhựa màu đen, trơn bóng, càng về sau càng thót lại như búp măng non. Mở nắp bút, hiện lên trước mắt em là một chiếc ngòi nhỏ bé sáng lấp lánh lung linh. Em xoay thân bút theo chiều kim đồng hồ đeo tay để lấy mực. Chiếc ruột gà làm bằng cao su đặc, sau nhiều ngày nhịn đói bỗng được bữa no nê. Trong ruột gà, có một ống nhỏ, như que tăm dùng để dẫn mực .

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi chất lượng Giữa kì 1

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút

(Đề 5)

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng (3 điểm).

– GV kiểm tra đọc những bài tập đọc đã học trong chương trình ( từ tuần 1 đến tuần 9 ) .

II. Đọc hiểu: (7 điểm).

Đọc đoạn văn sau và vấn đáp thắc mắc :

TÊN BẠN KHẮC BẰNG VÀNG

An-ne và chị Ma-ri ngồi ăn bánh trên bàn. Chị Ma-ri đọc dòng chữ ghi trên chiếc hộp đựng : “ Bánh có thưởng khuyến mại – Hãy xem chi tiết cụ thể mặt sau hộp ” .Ma-ri hào hứng :- Phần thưởng đã lắm nhé, “ Tên bạn khắc bằng vàng ”, nghe này, “ Chỉ việc gửi một đô-la với phiếu để trong hộp có điền tên và địa chỉ. Chúng tôi sẽ gửi một chiếc cặp tóc đặc biệt quan trọng có khắc tên bạn bằng vàng ( mỗi mái ấm gia đình chỉ một người thôi ) ” .An-ne đặc biệt quan trọng thú vị, chộp lấy chiếc hộp, xoay lại, mắt sáng rỡ háo hức :- Tuyệt quá ! Một chiếc cặp tóc với tên em khắc bằng vàng. Em phải gửi phiếu đi mới được .Nhưng chị Ma-ri đã ngăn lại :- Xin lỗi em ! Chị mới là người tiên phong đọc. Vả lại, chị mới có tiền nên chính chị sẽ gửi .An-ne vùng vằng, rơm rớm nước mắt, nói :- Nhưng em rất thích cặp tóc. Chị luôn cậy thế là chị nên toàn làm theo ý mình thôi ! Chị cứ việc gửi đi ! Em cũng chẳng cần .Nhiều ngày trôi qua. Rồi một gói bưu phẩm để tên Ma-ri được gửi tới. An-ne rất thích xem cái cặp tóc nhưng không muốn để chị biết. Ma-ri mang gói bưu phẩm vào phòng mình. An-ne ra vẻ lạnh nhạt đi theo, ngồi lên giường chị, chờ đón. Em giận dỗi giễu cợt :- Chắc họ gửi cho chị chiếc cặp tóc bằng vàng đấy ! Hi vọng nó sẽ làm chị thích !Ma-ri chậm rãi mở món quà rồi kêu lên :- Ồ, đẹp tuyệt ! Y như quảng cáo .- Tên bạn khắc bằng vàng. Bốn chữ thật đep. Em có muốn xem không, An-ne ?- Không thèm ! Em không cần chiếc cặp quê mùa của chị đâu !Ma-ri để cái hộp trắng xuống bàn trang điểm và đi xuống nhà. Còn lại một mình An-ne trong phòng. Cô bé không kìm lòng được nên đi đến bên bàn, nhìn vào trong hộp và há hốc miệng kinh ngạc. Lòng em tràn ngập xúc cảm : vừa yêu dấu chị, vừa xấu hổ. Rồi nước mắt làm nhòa những dòng chữ khắc lóng lánh .Trên chiếc kẹp quả là có bốn chữ, nhưng là bốn chữ : AN-NE .( Theo A.F.Bau – man – Hà Châu dịch )Khoanh tròn vần âm trước ý vấn đáp đúng

Câu 1. Phần thưởng khuyến mãi ghi trên chiếc hộp đựng bánh của Ma-ri và An-ne là gì?

A. Một hộp bánh có khắc tên người mua trên mặt hộpB. Một chiếc cặp tóc có khắc tên người mua bằng vàngC. Một chiếc cặp tóc màu vàng có giá trị bằng một đô-la

Câu 2. Chi tiết nào cho thấy An-ne rất giận khi chị gái nói sẽ giành quyền gửi phiếu khuyến mãi?

A. Vùng vằng nói dỗi với chị rằng không cần chiếc cặpB. Ra vẻ hờ hững, không thèm chú ý đến gói bưu phẩmC. Giận dỗi, diễu cợt chị, chê chiếc cặp tóc quê mùa .

Câu 3. Chi tiết nào dưới đây cho thấy cảm xúc của An-ne khi nhìn thấy chiếc cặp?

A. Không kìm lòng được nên đã đến bên bàn xem chiếc cặpB. Chộp lấy hộp, xoay lại, mắt sáng rỡ vì rất thú vịC. Nước mắt làm nhòa những dòng chữ khắc lóng lánh

Câu 4. Vì sao An-ne cảm thấy vừa thương yêu chị vừa xấu hổ khi nhìn chiếc cặp có tên mình?

A. Vì đã hiểu nhầm tình thương thầm kín của chị dành cho mìnhB. Vì thấy chị rất vui tươi mời mình xem chiếc cặp tóc đẹp tuyệtC. Vì đã vờ tỏ ra hờ hững nhưng lại lén xem chiếc cặp tóc đẹp

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả:

Điền vào chỗ trống :
a ) Tiếng mở màn bằng s hoặc xMùa …. Đã đến. Từng đàn chim én từ dãy núi biếc đằng …. bay tới, đuổi nhau chung quanh những mái nhà. Mùa … .. đã đến hẳn rồi, đất trời lại một lần nữa thay đổi, toàn bộ những gì …. trên toàn cầu lại vươn lên ánh …. mà sinh … .. nảy nở với một … .. mạnh không cùng .( Theo Nguyễn Đình Thi )b ) Tiếng chứa vần ât hoặc âcSau một ngày múc nước giếng, hai xô nước ngồi nghỉ ngơi. Một cái xô luôn càu nhàu, không khi nào vui tươi. Nó nói với cái xô kia :- Cuộc sống của tất cả chúng ta chán … … đấy. Chúng ta chỉ đầy khi được … .. lên khỏi giếng, nhưng khi bị hạ xuống giếng thì tất cả chúng ta lại trống rỗng .Chiếc kia không khi nào càu nhàu, khi nào cũng vui tươi. Nó nói :- Đúng vậy. Nhưng tớ lại không nghĩ như cậu. Chúng ta chỉ trống rỗng khi bị hạ xuống giếng thôi, còn khi được … … … … lên khỏi giếng thì tất cả chúng ta luôn luôn đầy ắp .( Theo La Phông-ten )

II. Tập làm văn

Viết đoạn văn ( 2 – 3 câu ) miêu tả một sự vật được nói đến ở một khổ thơ trong bài sau :

Xuân đến

Đỏ như ngọn lửaLá bàng nhẹ rơiBỗng choàng tỉnh giấcCành cây nhú chồi .Dải lụa hồng phơiPhù sa trên bãiCơn gió mê mảiĐưa hương đi chơi .Thăm thẳm khung trờiBồng bềnh mây trắngCánh chim chở nắngBay vào mùa xuân .( Nguyễn Trọng Hoàn )

Đáp án

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)

Câu 1. B

Câu 2. A

Câu 3. C

Câu 4. A

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả:

a ) xuân, xa, xuân, sống, sáng, sôi, sứcb ) thật, nhấc, nhấc

II. Tập làm văn

Gợi ý : Chọn một trong những sự vật sau để tả bằng 2 – 3 câu :- Chiếc lá bàng đỏ như ngọn lửa đang rơi .- Cành cây chợt tỉnh giấc nhú chồi .- Phù sa như một dải lụa đang phơi trên bãi .- Cơn gió mê mải thổi đem theo mùi hương .- Bầu trời xanh thăm thẳm với những đám mây trắng bồng bềnh .- Những cánh chim chở nắng bay giữa thời xưa .

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi chất lượng Giữa kì 1

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút

(Đề 6)

A. Kiểm tra Đọc

I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

– Nội dung kiểm tra : Các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 9 .

II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

Đọc thầm bài văn sau :

CHẬM VÀ NHANH

Sang học kì mới, cô giáo góp ý với lớp nên lập ra những đôi bạn cùng tiến. Dũng nhìn Minh, nhìn lại bản nhận xét. Ở đó, thật ít lời khen. Dũng biết, Minh đã cố gắng nỗ lực rất nhiều .Mẹ nói, ngày bé, Minh bị một tai nạn thương tâm, cánh tay phải của cậu bị tác động ảnh hưởng. Vì vậy, Minh không được nhanh gọn như bè bạn .“ Chậm đâu phải khi nào cũng không tốt. Nhai chậm để nghiền kĩ thức ăn, đi chậm để tránh những tai nạn đáng tiếc đáng tiếc. Bạn chậm thì mình phải giúp bạn để bạn tân tiến hơn chứ. ” – Dũng thầm nghĩ .Các bạn trong lớp đang nhao nhao chọn bạn cho mình. Dũng giơ tay :- Em xin được học cùng với bạn Minh .Không riêng gì Minh, cả lớp lẫn cô giáo đều nhìn Dũng. Dũng nói :- Mẹ em nói em nhanh ẩu đoảng, làm gì cũng mau mau chóng chóng cho xong. Em mong được bạn Minh giúp em chậm lại .Cho đến lúc về, đôi lần Dũng thấy Minh đang lén nhìn mình. Đột nhiên cậu ta lên tiếng :- Cảm ơn cậu .- Sao cậu lại cảm ơn tớ ?- Vì cậu đã chọn tớ. Tớ cứ nghĩ sẽ không ai chịu học với tớ .Dũng cười :- Tớ phải cảm ơn cậu mới đúng. Vì cậu đã cho tớ thời cơ được trợ giúp người bạn tớ yêu quý .

Nhìn Minh đỏ mặt, Dũng thấy buồn cười. Chiều nay, Dũng sẽ xin bố bộ cờ vua, nghe nói, Minh rất thích chơi cờ.

( Theo NHỮNG HẠT GIỐNG TÂM HỒN )Khoanh vào vần âm trước câu vấn đáp đúng :

Câu 1 (0,5 điểm). Minh là một cậu bé như thế nào?

A. Không nhanh gọn, có nhiều hạn chế .B. Rất hiền lành và siêng năng học tập .C. Học giỏi và có nhiều điểm mạnh .

Câu 2 (0,5 điểm). Vì lí do nào, Dũng xin được học cùng Minh?

A. Vì mẹ Dũng muốn Dũng giúp sức Minh .B. Vì Dũng nghĩ giúp Minh sẽ được cùng bạn chơi cờ vua .C. Vì Dũng nghĩ rằng chậm chưa hẳn là không tốt ; bạn chậm thì mình phải giúp sức bạn tân tiến .

Câu 3 (0,5 điểm). Dũng giải thích với cô và các bạn vì sao mình chọn học cùng Minh?

A. Nhà của Minh và Dũng gần nhau .B. Minh và Dũng rất thân nhau .C. Dũng mong được Minh giúp Dũng chậm lại .

Câu 4*(1 điểm). Nếu chọn bạn để kết thành đôi bạn cùng tiến, em sẽ chọn một bạn như thế nào? Vì sao?

Câu 5 (1 điểm). Gạch dưới từ dùng sai trong các câu sau và tìm từ có tiếng tự thay thế cho phù hợp.

A. Bắc rất tự trọng khi phát biểu trước lớp .Từ sửa chữa thay thế : … … … … … ..B. Chúng ta tự mãn vì lịch sử dân tộc chống giặc ngoại xâm vô cùng oanh liệt của cha ông .Từ sửa chữa thay thế : … … … … …

Câu 6 (1 điểm). Tìm danh từ, động từ trong câu Dũng biết, Minh đã cố gắng rất nhiều.

– Danh từ :- Động từ :

Câu 7 (0,75 điểm). Nối câu có dùng dấu ngoặc kép ở cột bên trái với ô nêu đúng tác dụng của dấu ngoặc kép ở cột bên phải:

Câu Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu
1. Quả đúng là “Học thầy không tày học bạn”. a. Đánh dấu lời nói trực tiếp
2. Hà là “ca sĩ” nhí của lớp tôi. b. Đánh dấu từ ngữ mượn của người khác.
3. Mẹ nói: “Con học giỏi, chăm ngoan là món quà lớn nhất đối với mẹ rồi !” c. Đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

Câu 8 (1 điểm). Tìm 2 từ phức (1 từ láy, 1 từ ghép) chứa mỗi tiếng sau và ghi lại vào chỗ chấm:

A. vui àB. thẳng à

Câu 9 (0,75 điểm). Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống cho thích hợp (chú ý viết hoa lại cho đúng): (a ma dôn, bắc kinh)

A. Thủ đô của Trung Quốc làB. Dòng sông lớn chảy qua Bra-xin là

B. KIỂM TRA PHẦN VIẾT

I. Chính tả (2 điểm)

Nghe viết :

Buổi sáng trên bờ biển

Sáng sớm, trời quang hẳn ra. Đêm qua, một bàn tay nào đã giội rửa vòm trời sạch bóng. Màu mây xám đã nhường chỗ cho một màu trắng phớt xanh như màu men sứ. Đằng đông, trên phía quãng đê chạy dài rạch ngang tầm mắt, ngăn không cho thấy biển khơi, ai đã ném lên bốn, năm mảng mây hồng to tướng, lại điểm xuyết thêm ít nét mây mỡ gà vút dài thanh mảnh .( Bùi Hiển )

II. Tập làm văn (8 điểm)

Chọn một trong hai đề sau :Đề 1. Viết một đoạn văn ( khoảng chừng 12 đến 15 câu ) nói về mơ ước của em .Đề 2 : Hãy viết một bức thư thăm hỏi động viên và động viên một người bạn gặp thực trạng khó khăn vất vả mà em biết .

Đáp án

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

– Nội dung kiểm tra : Các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 9 .- Hình thức :+ Giáo viên ghi tên bài, số trang và câu hỏi vào phiếu .+ Gọi học viên lên bốc thăm và về sẵn sàng chuẩn bị trong khoảng chừng 2 phút .+ Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng so với từng học viên. Mỗi học viên đọc một đoạn văn, thơ khoảng chừng 75 tiếng / phút ( trong bài bốc thăm được ) sau đó vấn đáp một câu hỏi về nội dung đoạn đọc đã nêu trong phiếu .* Đánh giá, cho điểm. Giáo viên nhìn nhận, cho điểm dựa vào những nhu yếu sau :a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng ; vận tốc đọc đạt nhu yếu ( không quá 1 phút ) : 1 điểmb. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ đúng : 1 điểmc. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm( Trả lời chưa khá đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm ; vấn đáp sai hoặc không vấn đáp được : 0 điểm )* Lưu ý : Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có nhu yếu học thuộc lòng, giáo viên cho học viên đọc thuộc lòng theo nhu yếu .

II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

Câu 1: A

Câu 2: C

Câu 3: C

Câu 4: HS trả lời theo ý kiến riêng của mình, tập trung vào các mặt như: học tập, đạo đức, địa bàn dân cư,…

VD : Em chọn bạn học khá, giỏi vì bạn hoàn toàn có thể hướng dẫn em giải những bài toán khó, viết câu văn hay hơn, …Em chọn một bạn ở gần nhà em vì ở gần em hoàn toàn có thể tới nhà bạn để học nhóm .

Câu 5: Gạch chân đúng mỗi từ dùng sai được 0,25 điểm; tìm được đúng mỗi từ thay thế được 0,25 điểm

A. Từ dùng sai : tự trọng là từ thay thế sửa chữa : tự tinB. Từ dùng sai : tự mãn là từ sửa chữa thay thế : tự hào

Câu 6: Tìm đúng mỗi danh từ, động từ được 1/3 điểm

– Danh từ : Dũng, Minh .- Động từ : biết, nỗ lực .

Câu 7: Nối đúng mỗi ý được 0,25 điểm.

1 – b 2 – c 3 – a

Câu 8: Tìm đúng mỗi từ được 0,125 điểm

Tiếng Từ ghép Từ láy
A. Vui Vui mắt, vui thích, vui tai,… Vui vẻ, vui vầy,…
B. Thẳng Thẳng tính, thẳng băng, ngay thẳng,… Thắng thắn, thẳng thừng,…

Câu 9: Chọn đúng mỗi từ và viết hoa đúng được 0,375 điểm

A. Bắc KinhB. A-ma-dôn

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả (2 điểm):

– Đánh giá, cho điểm : Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình diễn thật sạch và đúng theo đoạn văn : 2 điểm .- Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết ( sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh ; không viết hoa đúng pháp luật ) : trừ 0,25 điểm / 1 loại lỗi .Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình diễn bẩn, … bị trừ 0,5 điểm toàn bài .

II. Tập làm văn: (8 điểm)

Đề 1:

– Đảm bảo được những nhu yếu sau :+ Học sinh viết được một đoạn văn theo nhu yếu của đề một cách mạch lạc, có nội dung tương thích theo nhu yếu của đề bài .+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả .+ Chữ viết rõ ràng, trình diễn bài viết sạch sẽ và đẹp mắt .- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết hoàn toàn có thể cho những mức điểm tương thích với thực tiễn bài viết .Lưu ý : Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học viên .

Bài mẫu:

Con người sinh ra trên đời ai cũng có những tham vọng cho riêng mình, và em cũng vậy, tham vọng lớn nhất của em chính là hoàn toàn có thể trở thành một bác sĩ. Trong tiềm thức của em thì bác sĩ là một người vô cùng vĩ đại, vì bác sĩ chính là người chữa trị cho tổng thể mọi người khi bị ốm đau, bệnh tật. Đã có lần em bị ốm nặng, ho nhiều, người thì rất không dễ chịu. Bố mẹ đã đưa em đi đến bác sĩ, sau khi được bác sĩ thăm khám và cho uống thuốc thì em đã đỡ rất nhiều, không còn không dễ chịu như lúc trước nữa, vài ngày sau thì em đã khỏi ốm. Em càng ngưỡng mộ nghề này hơn. Một lí do khác mà em ước trở thành bác sĩ, đó chính là em muốn trợ giúp cho những bạn, những bác, những cô nghèo nhưng không có tiền đi bệnh viện. Những người đó vô cùng đáng thương vì dù bệnh nặng đến đâu cũng chỉ hoàn toàn có thể tự mình cắn răng chịu đựng, không có tiền đi khám khiến cho bệnh tình ngày càng trở nặng hơn. Em sẽ nỗ lực, nỗ lực học tập thật tốt để hoàn toàn có thể trở thành một người bác sĩ giỏi. Để thực thi được tham vọng của mình sẽ phải trải qua rất nhiều khó khăn vất vả nhưng khi còn có mơ ước thì em sẽ cố gắng nỗ lực thực thi đến cùng .

Đề 2:

– Đảm bảo được những nhu yếu sau :+ Học sinh viết được một bức thư đúng cấu trúc ( có phần mở màn, phần chính, phần cuối thư ) một cách mạch lạc, có nội dung tương thích theo nhu yếu của đề bài .+ Biết thăm hỏi động viên và động viên bạn lúc khó khăn vất vả. Lời thăm hỏi động viên tự nhiên, tình cảm .+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả .+ Chữ viết rõ ràng, trình diễn bài viết sạch sẽ và đẹp mắt .- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết hoàn toàn có thể cho những mức điểm tương thích với trong thực tiễn bài viết .Lưu ý : Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học viên .Bài mẫu :TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm …Lan thân mến !Hôm nay vừa tới lớp, mình được cái Hân cho biết mẹ của Lan mới qua đời. Mình thực sự bàng hoàng và thương Lan vô cùng .Lan ơi ! Kể từ ngày Lan theo mái ấm gia đình lên sống ở Đà Lạt, chúng mình đã không có dịp gặp nhau. Mình hiểu mất mẹ là nỗi đau lớn nhất trong đời của Lan. Đất trời như sụp đổ dưới chân Lan phải không ? Mình cũng cảm thấy đau lòng lắm. Khi nghe tin này mình đã nức nở khóc, cả mấy đứa ở trong lớp mình cũng khóc theo. Mình không hề tưởng tượng được rồi đây Lan sẽ như thế nào ? Mình còn nhớ bài văn mà Lan làm ở lớp ba nói về mẹ đã được cô giáo đọc cho cả lớp nghe, mình biết Lan là người con gái rất yêu và quý mẹ. Thế mà giờ đây mẹ không còn nữa, sự mất mát này không có gì hoàn toàn có thể bù đắp nổi .Nhưng Lan ạ ! Người mất thì cũng đã mất rồi, Lan hãy lấy lại bình tĩnh, can đảm và mạnh mẽ để vượt qua nỗi đau dớn này. Lan hãy tin rằng bên cạnh Lan còn có những người bạn tốt luôn ủng hộ và san sẻ cùng Lan. Các bạn trong lớp cũng đang viết thư thăm hỏi động viên và động viên Lan đấy. Mình tin rằng cô bạn gái nhỏ bé, xinh xắn của mình sẽ có đủ nghị lực để thắng lợi .Chúc Lan mạnh khoẻ .Bạn thân của Lan – Ly Na

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi chất lượng Giữa kì 1

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút

(Đề 7)

A. Kiểm tra Đọc

I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

– Mỗi học viên đọc đúng, rõ ràng và diễn cảm một đoạn văn hoặc khổ thơ ( với vận tốc khoảng chừng 75 tiếng / phút ) trong những bài tập đọc đã học từ Tuần 1 đến Tuần 8 ( Tiếng Việt lớp 4 – Sgk tập 1 ) do HS bốc thăm .- Trả lời được 1 – 2 câu hỏi tương quan đến nội dung đoạn văn ( thơ ) đã đọc theo nhu yếu của giáo viên .

II. Kiểm tra đọc – hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)

Em hãy đọc thầm bài văn sau :

ĐỒNG TIỀN VÀNG

Một hôm vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp một cậu bé chừng mười hai, mười ba tuổi ăn mặc tồi tàn, rách nát, mặt mũi gầy gò, xanh lè, chìa những bao diêm khẩn khoản nhờ tôi mua giúp. Tôi mở ví tiền ra và chép miệng :- Rất tiếc là tôi không có xu lẻ .- Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng xu tiền vàng. Cháu chạy đến hiệu buôn đổi rồi quay lại trả ông ngay .Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự :- Thật chứ ?- Thưa ông, cháu không phải là một đứa bé xấu .Nét mặt của cậu bé cương trực và tự hào tới mức tôi tin và giao cho cậu một đồng xu tiền vàng .Vài giờ sau, trở lại nhà, tôi kinh ngạc thấy cậu bé đang đợi mình, diện mạo rất giống cậu bé nợ tiền tôi, nhưng nhỏ hơn vài tuổi, gầy gò, xanh tươi hơn và thoáng một nỗi buồn :- Thưa ông, có phải ông vừa đưa cho anh Rô-be cháu một đồng xu tiền vàng không ạ ?Tôi khẽ gật đầu. Cậu bé tiếp :- Thưa ông, đây là tiền thừa của ông. Anh Rô-be sai cháu mang đến. Anh cháu không hề mang trả ông được vì anh ấy đã bị xe tông, gãy chân, đang phải nằm ở nhà .Tim tôi se lại. Tôi đã thấy một tâm hồn đẹp trong cậu bé nghèo .( Theo Truyện khuyết danh nước Anh )Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy triển khai nhu yếu sau :

Câu 1. Cậu bé Rô-be làm nghề gì? (0,5 điểm)

A. Làm nghề bán báo .B. Làm nghề đánh giày .C. Làm nghề bán diêm .

Câu 2. Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình của Rô-be? (0,5 điểm)

Câu 3. Qua ngoại hình của Rô-be, em có nhận xét gì về hoàn cảnh của cậu ta? (0,5 điểm)

Câu 4. Vì sao Rô-be không quay lại ngay để trả tiền thừa cho người mua diêm? (0,5 điểm)

A. Vì Rô-be không đổi được tiền lẻ .B. Vì Rô-be không muốn trả lại tiền .C. Vì Rô-be bị xe tông, gãy chân .

Câu 5. Qua hành động trả lại tiền thừa cho người khách, em thấy cậu bé Rô-be có điểm gì đáng quý? (1 điểm)

Câu 6. Nếu em là người khách mua diêm của cậu bé Rô-be trong câu chuyện này, em sẽ làm gì khi biết tin cậu bé bị xe tông, gãy chân đang nằm ở nhà? (1 điểm)

Câu 7. a- Tìm ít nhất 3 từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại: (0,5 điểm)

…………………………………………………………..

b- Đặt câu với một trong các từ em vừa tìm được? (0,5 điểm)

…………………………………………………………..

Câu 8. Trong các từ sau, từ nào là từ láy: be bé, buồn bực, buôn bán, mênh mông, mệt mỏi: (0,5 điểm)

Từ láy : … ………………………………..

Câu 9. Em hãy dùng dấu ngoặc kép có tác dụng dùng để nêu ý nghĩa đặc biệt có trong câu sau: (0,5 điểm)

Chỉ trong 10 năm, Bạch Thái Bưởi đã trở thành một bậc anh hùng kinh tế tài chính như nhìn nhận của người cùng thời .… … … … … … … … … … …

Câu 10. Viết lại câu sau cho hay hơn (bằng cách sử dụng từ ngữ gợi tả, gợi cảm hay sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa,…) (1 điểm)

Em rất yêu mẹ .… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (Nghe – viết) (3 điểm): Bài “Đồng tiền vàng” đoạn (Một hôm………. quay lại trả ông ngay)

II. Tập làm văn: (7 điểm)

Đề bài : Một người thân trong gia đình của em ở xa đang bị ốm, em không đến thăm được, em hãy viết một lá thư để thăm hỏi động viên và động viên người thân trong gia đình đó .

Đáp án

A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

– Mỗi học viên đọc đúng, rõ ràng và diễn cảm một đoạn văn hoặc khổ thơ với vận tốc khoảng chừng 75 tiếng / phút trong những bài tập đọc đã học từ Tuần 1 đến Tuần 8 ( Sgk Tiếng Việt 4 – Tập 1 ) do HS bốc thăm. ( 2 điểm )- Trả lời 1 – 2 câu hỏi về nội dung đoạn đã đọc theo nhu yếu của giáo viên. ( 1 điểm )

II. Kiểm tra đọc – hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)

Câu 1.C

Câu 2. Những chi tiết miêu tả ngoại hình của Rô-be: Chi tiết: ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao

Câu 3. Qua ngoại hình của Rô-be, em có nhận xét gì về hoàn cảnh của cậu ta: Nhận xét: hoàn cảnh của gia đình Rô-be rất nghèo khổ, gặp nhiều khó khăn.

Câu 4. C

Câu 5. Qua hành động trả lại tiền thừa cho người khách, em thấy cậu bé Rô-be có điểm gì đáng quý ?

Cậu bé là người ngay thật, tự trọng … ..

Câu 6. Nếu em là người khách mua diêm của cậu bé Rô-be trong câu chuyện này, em sẽ làm gì khi biết tin cậu bé bị xe tông, gãy chân đang nằm ở nhà?

Em sẽ đến thăm, động viên cậu bé. Nếu mái ấm gia đình chấp thuận đồng ý em sẽ giúp sức đưa cậu bé đến bệnh viện để chữa trị … ..

Câu 7. a- Tìm ít nhất 3 từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại:

Lòng vị tha, nhân ái, nhân từ, độ lượng, bao dung, lòng nhân ái, … ..b – Đặt câu với một trong những từ em vừa tìm được ?Ví dụ : Bác Hồ có một lòng nhân ái bát ngát mà cả quả đât đều khâm phục và kính trọng .

Câu 8. Trong các từ sau, từ nào là từ láy: be bé, buồn bực, buôn bán, mênh mông, mệt mỏi:

Từ láy : be bé, bát ngát .

Câu 9. Tác dụng của dấu ngoặc kép dùng để chỉ ý nghĩa đặc biệt có trong câu sau: Chỉ trong 10 năm, Bạch Thái Bưởi đã trở thành “một bậc anh hùng kinh tế” như đánh giá của người cùng thời.

Câu 10. Viết lại câu sau cho hay hơn (bằng cách sử dụng từ ngữ gợi tả, gợi cảm hay sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa,…)

Em rất yêu mẹ .Em yêu mẹ hơn tổng thể mọi thứ trên trần gian này .

B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

I. Chính tả (Nghe – viết) (3 điểm): Bài “Đồng tiền vàng” đoạn (Một hôm………. quay lại trả ông ngay)

II. Tập làm văn: (7 điểm)

Đề bài : Một người thân trong gia đình của em ở xa đang bị ốm, em không đến thăm được, em hãy viết một lá thư để thăm hỏi động viên và động viên người thân trong gia đình đó .

Bài mẫu:

Quảng Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2017Bà ngọai kính mến của con !Hôm qua, con có nhận được điện thoại thông minh của cậu Ba thông tin tin bà ngoại bị ốm, cả nhà con vô cùng tá hỏa, lo ngại cho sức khỏe thể chất của bà ngoại. Con đại diện thay mặt mái ấm gia đình viết thư thăm hỏi động viên tình hình sức khỏe thể chất của bà và chúc bà mau chóng khỏe trở lại .Bà ngoại ơi, bệnh đau nhức xương khớp của bà thế nào rồi ạ ? Mấy ngày hôm nay trời trở lạnh chắc căn bệnh của bà lại tái phát đúng không ạ ? Bà đã ăn được cơm trở lại chưa, hay vẫn phải dùng cháo ạ ?Sáng nay ba mẹ con đã bắt xe khách về thăm bệnh tình của ngoại rồi ạ ? Nhưng con phải đi học nên ba mẹ không cho con theo. Con chỉ hoàn toàn có thể ở nhà viết thư thăm hỏi động viên sức khỏe thể chất của ngoại mà thôi, gửi kèm bức thư này con gửi tới ngoại một tấm bưu thiếp mà con đã làm để mong ngoại chóng khỏi bệnh .Ba mẹ từ lúc nghe điện thoại thông minh của cậu Ba thương bà ngoại nhiều lắm. Lâu lâu mẹ con thường hay kể lại chuyện rất lâu rồi ông đi mặt trận, bà ở nhà một mình tần tảo khó khăn vất vả nuôi đàn con khôn lớn, biết bao nhọc nhằn nhưng bà đã vượt qua .Bà ngoại kính nhớ !Vì thực trạng việc làm phải xa nhà nên ba mẹ con không ở gần nhà ngoại nữa, không có điều kiện kèm theo để chăm nom ngoại liên tục. Mấy ngày hôm nay bà ngoại ốm, cả mái ấm gia đình con đều rất lo ngại cho bà .Con chỉ mong sao chỉ ước mong sao bà ngoại mau khỏe lại sống lâu với con cháu cả đời. Con muốn nói cho bà biết tuần vừa qua con được hai điểm mười môn Toán và một điểm mười Tiếng Anh .Bà ngoại ơi, bà chịu khó uống thuốc vào nhé, chịu khó dưỡng bệnh để mau chóng khỏe lại để mùa hè này con sẽ về thăm bà lại được nghe bà kể những câu truyện ngày xửa thời xưa bà thường hay kể .Con và ngoại lại cùng nhau đi dạo trên bãi biển vào buổi sáng, cùng tập dưỡng sinh bà nhé. Con xin dừng bút tại đây, kính chúc bà mau khỏe lại. Con yêu bà nhiều lắm !Cháu ngoại của bàHoài An

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi chất lượng Giữa kì 1

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút

(Đề 8)

A. Kiểm tra Đọc

I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

– Mỗi học viên đọc đúng, rõ ràng và diễn cảm một đoạn văn hoặc khổ thơ ( với vận tốc khoảng chừng 75 tiếng / phút ) trong những bài tập đọc đã học từ Tuần 1 đến Tuần 8 ( Tiếng Việt lớp 4 – Sgk tập 1 ) do HS bốc thăm .- Trả lời được 1 – 2 câu hỏi tương quan đến nội dung đoạn văn ( thơ ) đã đọc theo nhu yếu của giáo viên .

II. Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập theo yêu cầu.

VỀ THĂM BÀ

Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì đổi khác. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ :- Bà ơi !Thanh bước xuống dưới giàn thiên lý. Có tiếng người đi, rồi bà, mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và hoan hỉ, chạy lại gần .- Cháu đã về đấy ư ?Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền hậu dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến thương :- Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu !Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà sống lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ .- Cháu đã ăn cơm chưa ?- Dạ chưa. Cháu xuống tàu về đây ngay. Nhưng cháu không thấy đói .Bà nhìn cháu, giục :- Cháu rửa mặt đi, rồi nghỉ kẻo mệt !Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt. Nước mát mẻ và Thanh cúi nhìn bóng mình trong lòng bể với những mảnh trời xanh .Lần nào quay trở lại với bà, Thanh cũng thấy thanh thản và bình yên như thế. Căn nhà, thửa vườn này như một nơi thoáng mát và hiền lành. Ở đấy, khi nào bà cũng sẵn sàng chuẩn bị chờ đón để mến yêu Thanh .( Theo Thạch Lam – Tiếng Việt 4 tập 1 năm 1998 )
Khoanh tròn vào vần âm trước ý vấn đáp đúng :

Câu 1: Không gian trong ngôi nhà của bà khi Thanh trở về như thế nào ?

A. Ồn ào .B. Nhộn nhịp .C. Yên lặng .D. Mát mẻ .

Câu 2: Dòng nào dưới đây cho thấy bà của Thanh đã già ?

A. Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền hậu .B. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, sống lưng đã còng .C. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền lành .D. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, miệng nhai trầu .

Câu 3: Tìm những từ ngữ thích hợp điền chỗ chấm.

Thanh cảm thấy … … … … … … … … … … … … .. khi trở về ngôi nhà của bà .

Câu 4: Câu: “Đi vào trong nhà kẻo nắng cháu!” có mấy danh từ? Hãy viết lại các danh từ đó?

Câu 5: Viết lại các tên riêng sau cho đúng: Mát xcơ va, Luân đôn, Tô- Ki-ô, Xiôn cốp xki?

Câu 6: Trong từ bình yên, tiếng yên gồm những bộ phận nào cấu tạo thành ?

A. Âm đầu và vần .B. Âm đầu và thanh .C. Vần và thanh .D. Âm đầu và âm cuối .

Câu 7: Dòng nào sau đây chỉ có từ láy ?

A. che chở, thanh thản, dẻo dai, chuẩn bị sẵn sàng .B. tóc trắng, thanh thản, thoáng mát, sẵn sàng chuẩn bị .C. che chở, thanh thản, thoáng mát, chuẩn bị sẵn sàng .D. che chở, bờ bãi, âu yếm, sẵn sàng chuẩn bị .

Câu 8: Trong câu “Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt.”

A. Có 1 động từ ( đó là … … … … … … … … … … … … … … …. )B. Có 2 động từ ( đó là … … … … … … … … … … … … … … …. )C. Có 3 động từ ( đó là … … … … … … … … … … … … … … …. )D. Có 4 động từ ( đó là … … … … … … … … … … … … … … …. )

Câu 9: Gạch chân dưới từ ngữ có nghĩa của tiếng tiên khác với nghĩa của tiếng tiên trong từ đầu tiên:

tiên tiến và phát triển, thứ nhất, thần tiên, tiên phong, cõi tiên .

Câu 10: Gạch bỏ các từ ngữ không cùng nhóm nghĩa trong dãy từ sau:

Cưu mang, san sẻ, che chắn, trợ giúp, đoàn kết, hiền lành, nhân ái, có hậu, .

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (15 phút): Nghe – viết: Bài: Trung thu độc lập (Tiếng Việt 4 tập I trang 66) (Viết từ Ngày mai,……đến vui tươi.)

II. Tập làm văn:

Đề bài : Viết bức thư gửi người thân trong gia đình ( hoặc bạn hữu ) ở xa để thăm hỏi động viên và kể về tình hình học tập của em trong nửa học kỳ I vừa mới qua .

Đáp án

A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

– Mỗi học viên đọc đúng, rõ ràng và diễn cảm một đoạn văn hoặc khổ thơ với vận tốc khoảng chừng 75 tiếng / phút trong những bài tập đọc đã học từ Tuần 1 đến Tuần 8 ( Sgk Tiếng Việt 4 – Tập 1 ) do HS bốc thăm. ( 2 điểm )- Trả lời 1 – 2 câu hỏi về nội dung đoạn đã đọc theo nhu yếu của giáo viên. ( 1 điểm )

II. Kiểm tra đọc – hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)

Câu 1: C

Câu 2: B

Câu 3: …thanh thản và bình yên.

Câu 4: nhà, nắng, cháu

Câu 5: Mát-xcơ-va, Luân Đôn, Tô-ki-ô, Xi-ôn Cốp-xki

Câu 6: C

Câu 7: C

Câu 8: C. Có 3 động từ (đó là đến, múc, rửa)

Câu 9: tiên tiến, thần tiên, cõi tiên

Câu 10: hiền lành, có hậu.

B.Kiểm tra viết.( 10 điểm)

I. Viết chính tả: (3 điểm)

Nghe – viết : Trung thu độc lập ( TV4 tập 1A – trang 106 ). Viết từ “ Ngày mai, …… đến sung sướng ” .Bài viết đẹp, viết đúng cỡ chữ, không sai lỗi : được 3 điểm .Bài viết xấu, chữ viết không đúng độ cao, size, toàn diệt trừ 0,5 điểm .Cứ sai 1 lỗi thường thì trừ 0,2 điểm .

II. Tập làm văn ( 7 điểm)

Viết được lá thư gửi cho một người thân trong gia đình ở xa, đủ những phần đúng theo nhu yếu, câu văn hay, đúng ngữ pháp, diễn đạt gãy gọn, mạch lạc, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, trình diễn sạch sẽ và đẹp mắt, rõ 3 phần .Thang điểm :- Phần đầu thư ( 1 điểm ) Nêu được thời hạn và khu vực viết thưLời thưa gửi tương thích- Phần chính ( 4 điểm ) Nêu được mục tiêu, lí do viết thưThăm hỏi tình hình của bạnThông báo tình hình học tập của bản thânNêu quan điểm trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình- Phần cuối thư ( 1 điểm ) Lời chúc, lời cảm ơn hoặc hứa hẹnChữ kí và họ tên- Trình bày : ( 1 điểm )+ Chữ viết, chính tả ( 0,5 điểm ) Trình bày đúng pháp luật, viết sạch, đẹp, viết đúng+ Dùng từ, đặt câu ( 0,5 điểm ) Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự nhiên, chân thực .- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, địa thế căn cứ vào bài làm trong thực tiễn của HS để Gv nhìn nhận cho điểm .

Bài mẫu:

Nha Trang, ngày … tháng … năm …Tuấn thân nhớ !Đã gần nửa năm kể từ ngày mình chuyển trường vào đây. Mình nhớ cậu và trường cũ lắm nên ngày hôm nay mình viết thư thăm cậu, nhân tiện kể cho cậu nghe về tình hình lớp và trường mình lúc bấy giờ .Cậu vẫn khỏe chứ ? Vào năm học rồi và đã sắp kiểm tra giữa học kì I rồi, chắc là cậu bận học lắm phải không ? Hai bác vẫn khỏe chứ ? Mình đoán là năm ngoái cậu học tốt vậy, thế nào năm nay cậu cũng được bố thưởng cho chiếc xe đạp điện để đi học, phải không ?Dạo này mình mập và cao hơn. Nhà mình ở gần trường nên mình đi bộ, đỡ cho bố phải đưa đón. Trường mình gần biển nên rất mát. Lớp mình có 36 bạn, đa phần là học viên khá. Lớp trưởng của mình là con gái bạn ấy khảo bài rất gắt nên mình rất ngán, nhưng bạn ấy rất tốt .Sắp kiểm tra rồi, mình phải ôn bài thật kĩ và đôi lúc mình phải nhờ bố giảng. Mình luôn nhớ quê, bạn hữu và thầy cô mà mình cùng cậu học suốt ba năm qua .Thôi, mình dừng bút đây. Chúc cậu và mái ấm gia đình luôn khỏe mạnh, gặp nhiều suôn sẻ. Cậu nhớ viết thư cho mình nhé .Bạn thân của TuấnKhảiNguyễn Minh Khải

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi chất lượng Giữa kì 1

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút

(Đề 9)

A. Kiểm tra Đọc

I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)

II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)

Đọc bài sau và vấn đáp thắc mắc :

CÂY SỒI VÀ CÂY SẬY

Trong khu rừng nọ có một cây sồi to lớn sừng sững đứng ngay bên bờ một dòng sông. Hằng ngày, nó khinh khỉnh nhìn đám sậy nhỏ bé, yếu ớt, thấp chùn dưới chân mình .Một hôm, trời bỗng nổi trận cuồng phong kinh hoàng. Cây sồi bị bão thổi bật gốc, đổ xuống sông. Nó bị cuốn theo dòng nước đỏ ngầu phù sa. Thấy những cây sậy vẫn tươi xanh hiên ngang đứng trên bờ, mặc cho gió mưa đảo điên. Quá đỗi kinh ngạc, cây sồi bèn cất tiếng hỏi :- Anh sậy ơi, sao anh nhỏ bé, yếu ớt thế kia mà không bị bão thổi đổ ? Còn tôi to lớn thế này lại bị bật cả gốc, bị cuốn trôi theo dòng nước ?Cây sậy vấn đáp :- Tuy anh to lớn nhưng đứng một mình. Tôi tuy nhỏ bé, yếu ớt nhưng luôn luôn có bè bạn đứng bên cạnh tôi. Chúng tôi dựa vào nhau để chống lại gió bão, nên gió bão dù mạnh tới đâu cũng chẳng thể thổi đổ được chúng tôi .Nghe vậy, cây sồi ngậm ngùi, xấu hổ. Nó không còn dám coi thường cây sậy bé nhỏ yếu ớt nữa .( Theo Truyện ngụ ngôn quốc tế )Khoanh tròn vào vần âm trước ý vấn đáp đúng nhất cho mỗi câu sau :

Câu 1. Tại sao cây sồi xem thường cây sậy? (0,5 điểm)

A. Vì sồi thấy mình vĩ đại .B. Vì sồi cậy mình cao to còn sậy nhỏ bé, yếu ớt .C. Vì sồi trên bờ còn sậy dưới nước .D. Vì sồi thấy mình quan trọng hơn sậy .

Câu 2. Dựa vào bài tập đọc, khoanh vào “Đúng” hoặc “Sai”: (0,5 điểm)

Thông tin Trả lời
A. Cây sồi sống thân thiện với đám cây sậy. Đúng / Sai
B. Cây sậy nhỏ bé nên mới không bị bão thổi đổ . Đúng / Sai

Câu 3. Cây sồi ngạc nhiên vì điều gì? (0.5 điểm)

A. Cây sậy vẫn xanh tươi, hiên ngang đứng thẳng mặc cho mưa và bão .B. Sậy bị bão thổi đổ xuống sông, còn sồi không bị gì .C. Cây sồi bị cuốn trôi theo dòng nước đỏ ngầu phù sa .D. Sậy cũng bị cuốn theo dòng nước .

Câu 4. Tại sao cây sồi ngậm ngùi xấu hổ, không dám coi thường cây sậy nữa?(0.5 điểm)

A. Vì cây sồi bị bão thổi đổ xuống sông, trôi theo dòng nước .B. Vì cây sậy không bị mưa và bão thổi đổ cuốn trôi .C. Vì sồi hiểu được sức mạnh đoàn kết của những cây sậy nhỏ bé .D. Vì sồi thấy sậy không kiêng nể mình .

Câu 5. Nêu nội dung câu chuyện?(1 điểm)

Câu 6. Qua câu chuyện “Cây sồi và cây sậy”, em rút ra được bài học gì? (1 điểm)

Câu 7. Dòng nào dưới đây gồm các từ láy?(0,5 điểm)

A. sừng sững, khinh khỉnh, ngậm ngùiB. kinh hoàng, đảo điên, yếu ớtC. đảo điên, nhỏ bé, luôn luônD. tươi xanh, đảo điên, luôn luôn .

Câu 8. Câu: “Cây sồi bị bão thổi bật gốc, đổ xuống sông” danh từ là: (1 điểm)

Câu 9. Các dấu hai chấm trong câu chuyện trên có tác dụng gì?(0,5 diểm)

A. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời lý giảiB. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần trích dẫn .C. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vậtD. Báo hiệu việc liệt kê sau nó .

Câu 10. Tìm từ đơn và từ phức trong câu văn sau: (1 điểm)

Trời bỗng nổi trận cuồng phong kinh hoàng

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả: Nghe – viết bài: “Người ăn xin”- Từ (Lúc ấy…nhường nào) (Sách Tiếng Việt 4 tập 1, trang 30) (2 điểm).

II. Tập làm văn:

Hãy viết một bức thư gửi người thân trong gia đình ( người bạn ) ở xa để thăm hỏi động viên và kể về tình hình học tập của em trong nửa học kỳ I vừa mới qua. ( 8 điểm )

Đáp án

A. Kiểm tra đọc hiểu: (10 điểm)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)

– Nội dung kiểm tra : Các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 9 .- Hình thức :+ Giáo viên ghi tên bài, số trang và câu hỏi vào phiếu .+ Gọi học viên lên bốc thăm và về sẵn sàng chuẩn bị trong khoảng chừng 2 phút .+ Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng so với từng học viên. Mỗi học viên đọc một đoạn văn, thơ khoảng chừng 75 tiếng / phút ( trong bài bốc thăm được ) sau đó vấn đáp một câu hỏi về nội dung đoạn đọc đã nêu trong phiếu .* Đánh giá, cho điểm. Giáo viên nhìn nhận, cho điểm dựa vào những nhu yếu sau :a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng ; vận tốc đọc đạt nhu yếu ( không quá 1 phút ) : 1 điểmb. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ đúng : 1 điểmc. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm( Trả lời chưa rất đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm ; vấn đáp sai hoặc không vấn đáp được : 0 điểm )* Lưu ý : Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có nhu yếu học thuộc lòng, giáo viên cho học viên đọc thuộc lòng theo nhu yếu .

II. Kiểm tra đọc hiểu: (7 điểm)

Câu 1: B (0,5 điểm)

Câu 2: A. Sai (0,25 điểm) B. Sai (0,25 điểm)

Câu 3: A (0,5 điểm)

Câu 4: C (0,5 điểm)

Câu 5: (1 điểm) Nội dung câu chuyện: Câu chuyện kể lại chuyện cây sồi to lớn coi thường đám cây sậy nhỏ bé, yếu ớt. Nhưng khi gặp dông bão cây sồi lại bị quật đổ xuống sống. Không nên coi thường người khác

Câu 6: (1 điểm) HS có thể viết: Em không nên coi thường người khác.

+ Đoàn kết là sức mạnh giúp thắng lợi những thử thách to lớn .+ Không nên coi thường những người nhỏ bé, yếu ớt hơn tất cả chúng ta .

Câu 7: A (0,5 điểm)

Câu 8: (1 điểm): Danh từ là: Cây sồi, bão, gốc, sông.

Câu 9: (0,5 điểm) C

Câu 10: (1 điểm)

– Từ đơn : trời, bỗng, nổi, trận ( 0,5 điểm )- Từ phức : cuồng phong, kinh hoàng ( 0,5 điểm )

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

I. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)

– GV đọc cho HS viết, thời hạn HS viết bài khoảng chừng 15 phút .- Đánh giá, cho điểm : Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình diễn thật sạch và đúng theo đoạn văn ( thơ ) 2 điểm .- Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết ( sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh ; không viết hoa đúng pháp luật ) : trừ 0,5 điểm .Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình diễn bẩn, … bị trừ 0,5 điểm toàn bài .

II. Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)

Đánh giá, cho điểm- Đảm bảo được những nhu yếu sau, được 8 điểm :+ Học sinh viết được một bài văn thể loại theo nhu yếu của đề ( có mở bài, than bài, kết bài ) một cách mạch lạc, có nội dung tương thích theo nhu yếu của đề bài .+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả .+ Chữ viết rõ ràng, trình diễn bài viết sạch sẽ và đẹp mắt .- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết hoàn toàn có thể cho những mức điểm tương thích với thực tiễn bài viết .* Bài đạt điểm 8 khi học viên có sử dụng tối thiểu từ 1 đến 2 giải pháp nghệ thuật và thẩm mỹ trong tả người .Lưu ý : Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học viên .

Bài mẫu:

Nha Trang, ngày … tháng … năm …Tuấn thân nhớ !Đã gần nửa năm kể từ ngày mình chuyển trường vào đây. Mình nhớ cậu và trường cũ lắm nên thời điểm ngày hôm nay mình viết thư thăm cậu, nhân tiện kể cho cậu nghe về tình hình lớp và trường mình lúc bấy giờ .Cậu vẫn khỏe chứ ? Vào năm học rồi và đã sắp kiểm tra giữa học kì I rồi, chắc là cậu bận học lắm phải không ? Hai bác vẫn khỏe chứ ? Mình đoán là năm ngoái cậu học tốt vậy, thế nào năm nay cậu cũng được bố thưởng cho chiếc xe đạp điện để đi học, phải không ?Dạo này mình mập và cao hơn. Nhà mình ở gần trường nên mình đi bộ, đỡ cho bố phải đưa đón. Trường mình gần biển nên rất mát. Lớp mình có 36 bạn, đa phần là học viên khá. Lớp trưởng của mình là con gái bạn ấy khảo bài rất gắt nên mình rất ngán, nhưng bạn ấy rất tốt .Sắp kiểm tra rồi, mình phải ôn bài thật kĩ và nhiều lúc mình phải nhờ bố giảng. Mình luôn nhớ quê, bè bạn và thầy cô mà mình cùng cậu học suốt ba năm qua .Thôi, mình dừng bút đây. Chúc cậu và mái ấm gia đình luôn khỏe mạnh, gặp nhiều như mong muốn. Cậu nhớ viết thư cho mình nhé .Bạn thân của TuấnKhảiNguyễn Minh Khải

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi chất lượng Giữa kì 1

Năm học 2021 – 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4

Thời gian làm bài: 60 phút

(Đề 10)

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng (3 điểm).

– GV kiểm tra đọc những bài tập đọc đã học trong chương trình ( từ tuần 1 đến tuần 9 ) .

II. Đọc hiểu: (7 điểm).

Đọc bài văn sau và vấn đáp thắc mắc :

CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN

Những cơn gió nhẹ làm mặt nước hồ I – rơ – pao chao mình rung động. Bầu trời trong xanh soi bóng xuống đấy hồ càng xanh thêm và như rộng ra bát ngát. Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ những nơi trên miền Trường Sơn bay về. Chim đại bàng vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn cùng hòa âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau lượn lờ bơi lội … Những con kơ – púc, mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt, cố rướn cái mỏ thanh mảnh của mình hót lên lanh lảnh nghe như tiếng sáo. Các chú chim piêu có bộ lông màu xanh lục, đôi chân như đi tất vàng giống hệt những nhà thể thao đang nhào lộn trên cành cây. Chim vếch – ka mải mê chải chuốt bộ lông vàng óng của mình. Chim câu xanh, chim sa – tan nhẹ nhàng cất tiếng hót gọi đàn … ( Thiên Lương )

Câu 1: ( 0,5 điểm)Bài văn miêu tả mấy loại chim?

A. 5 loại chim .B. 6 loại chim .C. 7 loại chim

Câu 2: ( 0,5 điểm)Hoạt động của chim piêu là?

A. Hót lanh lảnh .B. Nhào lộn trên cành cây .C. Cất tiếng hót gọi đàn .

Câu 3: ( 0,5 điểm) Nhận xét về loại chim ở Tây Nguyên ?

A. Có nhiều loại chim, có sắc tố khác nhau .B. Chim ở Tây Nguyên rất nhiều .C. Chim ở Tây Nguyên thường hót rất hay .

Câu 4: ( 1điểm) Để bảo vệ các loại chim, em phải làm gì?

Câu 5: (0,5 điểm) Câu Tôi nói: “Đồng bào có nghe rõ không?”

Dấu hai chấm trong câu có công dụng gì ?A. Là lời lý giải cho bộ phận đứng trước .B. Báo hiệu bộ phận đứng trước nó là lời nói của một nhân vật .C. Là lời nói của Bác Hồ .

Câu 6: ( 0,5 điểm) Tiếng “ đang” gồm những bộ phận cấu tạo nào?

A. Chỉ có vần .B. Có âm đầu, vần, thanh .C. C. Chỉ có âm đầu và vần .

Câu 7: (1,0 điểm) Bài văn trên có 3 từ láy. Theo em, tập hợp nào dưới đây thống kê đủ 3 từ láy đó?

A. Mênh mông, ríu rít, mỏ đỏ .B. Thanh mảnh, lanh lảnh, thể thao .C. Mênh mông, lanh lảnh, ríu rít .

Câu 8: (0,5 điểm) Bài văn trên có mấy danh từ riêng?

A. Có 1 danh từ riêng. Đólà : …….B. Có 2 danh từ riêng. Đó là : ….C. Có 3 danh từ riêng. Đó là : ….

Câu 9: (1,0 điểm) Điền các từ còn thiếu vào đoạn văn cho đúng:

Các từ cần điền là : nhân hậu, thương mến, tự tin, điều ước .Trong giấc mơ em đã gặp một bà tiên ………………………………………. Bà tóc bạc phơ hỏi em nếu được ba …………………………………….., sẽ ước gì ?Em ……………………………………… vấn đáp những điều ước của mình .

Câu 10: (1,0 điểm) Nêu quy tắc viết tên người, tên địa lí Việt Nam. Lấy ví dụ.

B. Kiểm tra viết:

I. Chính tả :

Viết đoạn “ Chim rừng Tây Nguyên ” ở trên .

II.Tập làm văn:

Viết một bức thư cho bạn, kể về tình hình học tập của mình trong thời hạn qua cho bạn nghe .

Đáp án

A. Kiểm tra đọc hiểu: (10 điểm)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)

– Nội dung kiểm tra : Các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 9 .- Hình thức :+ Giáo viên ghi tên bài, số trang và câu hỏi vào phiếu .+ Gọi học viên lên bốc thăm và về chuẩn bị sẵn sàng trong khoảng chừng 2 phút .+ Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng so với từng học viên. Mỗi học viên đọc một đoạn văn, thơ khoảng chừng 75 tiếng / phút ( trong bài bốc thăm được ) sau đó vấn đáp một câu hỏi về nội dung đoạn đọc đã nêu trong phiếu .* Đánh giá, cho điểm. Giáo viên nhìn nhận, cho điểm dựa vào những nhu yếu sau :a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng ; vận tốc đọc đạt nhu yếu ( không quá 1 phút ) : 1 điểmb. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ đúng : 1 điểmc. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm( Trả lời chưa rất đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm ; vấn đáp sai hoặc không vấn đáp được : 0 điểm )* Lưu ý : Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có nhu yếu học thuộc lòng, giáo viên cho học viên đọc thuộc lòng theo nhu yếu .

II. Kiểm tra đọc hiểu: (7 điểm)

Câu 1 2 3 5 6 7
Ý C B A B B C
Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 1,0

Câu 4:( 1 điểm). Em phải tuyên truyền cho mọi người phải bảo vệ các loại chim, không được săn bắn bằng bất cứ hình thức nào.

Câu 8: ( 0,5 điểm) C, các danh từ riêng là: Tây Nguyên, I- rơ – pao, Trường Sơn.

Câu 9: ( 1 điểm) Thứ từ điền là: nhân hậu, điều ước, tự tin.

Câu 10: (1,0 điểm) Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. VD: Lô Đan Khánh, Cửu Long,…

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

I. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)

– GV đọc cho HS viết, thời hạn HS viết bài khoảng chừng 15 phút .- Đánh giá, cho điểm : Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình diễn thật sạch và đúng theo đoạn văn ( thơ ) 2 điểm .- Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết ( sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh ; không viết hoa đúng pháp luật ) : trừ 0,5 điểm .Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình diễn bẩn, … bị trừ 0,5 điểm toàn bài .

II. Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)

Đánh giá, cho điểm- Đảm bảo được những nhu yếu sau, được 8 điểm :+ Học sinh viết được một bài văn thể loại theo nhu yếu của đề ( có mở bài, than bài, kết bài ) một cách mạch lạc, có nội dung tương thích theo nhu yếu của đề bài .+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả .+ Chữ viết rõ ràng, trình diễn bài viết sạch sẽ và đẹp mắt .- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết hoàn toàn có thể cho những mức điểm tương thích với trong thực tiễn bài viết .* Bài đạt điểm 8 khi học viên có sử dụng tối thiểu từ 1 đến 2 giải pháp thẩm mỹ và nghệ thuật trong tả người .Lưu ý : Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học viên .

Bài mẫu:

Nha Trang, ngày … tháng … năm …Tuấn thân nhớ !Đã gần nửa năm kể từ ngày mình chuyển trường vào đây. Mình nhớ cậu và trường cũ lắm nên ngày hôm nay mình viết thư thăm cậu, nhân tiện kể cho cậu nghe về tình hình lớp và trường mình lúc bấy giờ .Cậu vẫn khỏe chứ ? Vào năm học rồi và đã sắp kiểm tra giữa học kì I rồi, chắc là cậu bận học lắm phải không ? Hai bác vẫn khỏe chứ ? Mình đoán là năm ngoái cậu học tốt vậy, thế nào năm nay cậu cũng được bố thưởng cho chiếc xe đạp điện để đi học, phải không ?Dạo này mình mập và cao hơn. Nhà mình ở gần trường nên mình đi bộ, đỡ cho bố phải đưa đón. Trường mình gần biển nên rất mát. Lớp mình có 36 bạn, đa phần là học viên khá. Lớp trưởng của mình là con gái bạn ấy khảo bài rất gắt nên mình rất ngán, nhưng bạn ấy rất tốt .Sắp kiểm tra rồi, mình phải ôn bài thật kĩ và nhiều lúc mình phải nhờ bố giảng. Mình luôn nhớ quê, bạn hữu và thầy cô mà mình cùng cậu học suốt ba năm qua .Thôi, mình dừng bút đây. Chúc cậu và mái ấm gia đình luôn khỏe mạnh, gặp nhiều như mong muốn. Cậu nhớ viết thư cho mình nhé .Bạn thân của TuấnKhảiNguyễn Minh Khải

Tải xuống

Xem thêm những đề kiểm tra, đề thi Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tin học, Đạo đức lớp 4 tinh lọc, có đáp án hay khác :

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 3-4-5 tại khoahoc.vietjack.com

Đã có app VietJack trên điện thoại cảm ứng, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi trực tuyến, Bài giảng …. không tính tiền. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS .

Theo dõi chúng tôi không tính tiền trên mạng xã hội facebook và youtube :

Loạt bài Đề thi các môn lớp 4 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk các môn lớp 4.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.