tiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên đề NHỮNG KHÓ KHĂN – THUẬN LỢI KHI LÀM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP, GIẢI PHÁP – BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỂ CÓ MỘT LUẬN VĂN TỐT, ĐÚNG HẠN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (447.94 KB, 22 trang )

– 1 –
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN
Chuyên đề : PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài:
NHỮNG KHÓ KHĂN – THUẬN LỢI
KHI LÀM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP,
GIẢI PHÁP – BÀI HỌC KINH NGHIỆM
ĐỂ CÓ MỘT LUẬN VĂN TỐT, ĐÚNG HẠN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRỊNH VĂN BIỀU
Người thực hiện : NGUYỄN THANH HƯƠNG
Lớp: Cao học LL&PPDHBM Hóa Học K23
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2013
– 2 –
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tiểu luận này, bên cạnh sự cố gắng của bản thân, tôi đã
nhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ của Thầy PGS.TS. Trịnh Văn Biều. Thầy đã giúp cho
tôi có một cái nhìn rõ nét và sâu sắc về Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Qua
khóa học này, tôi đã có được nền tảng khá vững chắc để thực hiện luận văn thạc sĩ
cũng như những công trình nghiên cứu khoa học.
Dù có nhiều cố gắng, nhưng bản thân tôi còn nhiều hạn chế về khả năng nên
bài tiểu luận không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp
chân thành của Thầy và các bạn để tôi có thể hoàn thiện hơn kiến thức của mình.
Xin chân thành cảm ơn!
Biên Hòa, ngày 19 tháng 02 năm 2013
– 3 –
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………… 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ

1.1. Khái niệm luận văn thạc sĩ………………………………………………… 6
1.2. Các giai đoạn thực hiện……………………………………………………….6
CHƯƠNG II: THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN KHI LÀM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP – BÀI HỌC KINH NGHIỆM
2.1. Thuận lợi……………………………………………………………………11
2.2. Khó khăn – giải pháp…………………………………………………… 12
2.3. Bài học kinh nghiệm……………………………………………………… 15
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………….21
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………… 22
– 4 –
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học cung cấp cho người học những tri thức
cơ bản cần thiết trong hoạt động nghiên cứu và hoạt động quản lý. Mặt khác nó còn giúp
các nhà khoa học lựa chọn phương pháp cũng như cách thức tiến hành nghiên cứu như
thế nào cho đúng. Một trong những yếu tố rất quan trọng giúp người nghiên cứu định
hướng nghiên cứu trong tương lai đó là dự đoán trước thuận lợi, khó khăn – giải pháp,
bài học kinh nghiệm khi nghiên cứu khoa học.
Khi thấy được những thuận lợi chủ quan và khách quan ta có thể tận dụng chúng
để giúp quá trình làm luận văn được suôn sẽ hơn. Đồng thời khi đoán định được những
khó khăn sẽ gặp phải học viên sẽ chủ động hơn để tìm ra giải pháp khắc phục.
Vì thế em đã chọn đề tài đề tài “Những khó khăn – thuận lợi khi làm luận văn
tốt nghiệp, giải pháp – bài học kinh nghiệm để có một luận văn tốt, đúng hạn” – một
đề tài thực sự có ích cho bản thân em nói riêng và những học viên cao học đang làm
thực hiện luận văn nói chung.
2. Mục đích nghiên cứu
– Phân tích những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện một luận văn tốt nghiệp.
– Từ cơ sở phân tích trên, rút ra các giải pháp, bài học kinh nghiệm để giúp các học
viên hoàn thành luận văn của mình tốt, đúng thời hạn.
3. Nhiệm vụ của đề tài

– Nghiên cứu cơ sở lí luận về nghiên cứu khoa học.
– Tìm hiểu thực tiễn quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp của học viên các khóa
trước.
– Nghiên cứu, tổng hợp những khó khăn, thuận lợi trong quá trình thực hiện luận
văn tốt nghiệp.
– Rút ra giải pháp, bài học kinh nghiệm để có một luận văn tốt, đúng hạn.
4. Khách thể và đối tựơng nghiên cứu
– Khách thể nghiên cứu: quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ.
– 5 –
– Đối tượng nghiên cứu: Luận văn thạc sĩ và học viên cao học.
5. Phạm vi nghiên cứu
– Nội dung: luận văn thạc sĩ.
– Thời gian: 26/01/2013 – 23/02/2013
6. Giả thuyết khoa hoc
Nếu tiểu luận đưa ra được những giải pháp, bài học kinh nghiệm tốt sẽ giúp quá
trình làm luận văn tốt nghiệp của các học viên diễn ra suôn sẻ hơn, thuận lợi hơn.
7. Phương pháp nghiên cứu
Tìm đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tài liệu để xây dựng cơ sở lí
thuyết và nội dung của đề tài.
Trò chuyện, phỏng vấn.
8. Dàn ý nội dung nghiên cứu
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ
1.1. Khái niệm luận văn thạc sĩ
1.2. Các giai đoạn thực hiện
1.2.1. Chọn đề tài
1.2.2. Xây dựng giả thuyết khoa học
1.2.3. Soạn đề cương nghiên cứu
1.2.4. Thực hiện kế hoạch nghiên cứu
1.2.5. Tổng kết và viết công trình nghiên cứu

1.2.6. Công bố, bảo vệ và áp dụng vào thực tiễn
CHƯƠNG II: THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN KHI LÀM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP – BÀI HỌC KINH NGHIỆM
2.1. Thuận lợi
2.1.1 Môi trường học tập
2.1.2 Giảng viên
2.1.3 Học viên
2.1.4 Chương trình học
– 6 –
2.2. Khó khăn – giải pháp
2.2.1. Chọn đề tài
2.2.2. Tài liệu tham khảo
2.2.3. Thời gian
2.2.4. Quá trình thực nghiệm
2.2.5. Kinh phí
2.3. Bài học kinh nghiệm
2.3.1. Bắt đầu ngay khi có thể
2.3.2. Chọn đề tài và GVHD
2.3.3. Mối quan hệ với GVHD
2.3.4. Xây dựng đề cương nghiên cứu
2.3.5. Quản lý dữ liệu
2.3.6. Trình bày luận văn
2.3.7. In ấn
2.3.8. Báo cáo luận văn
2.3.9. Chia sẻ
KẾT LUẬN
– 7 –
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ
1.1. Khái niệm [1]

Luận văn thạc sĩ là công trình khoa học kết thúc qúa trình đào tạo của học viên
cao học.
Luận văn thạc sĩ phải thể hiện được các kiến thức về lí thuyết và thực hành về
chuyên môn, về phương pháp giải quyết vấn đề đã được đặt ra. Các kết quả của luận văn
phải chứng tỏ là tác giả đã biết vận dụng phương pháp nghiên cứu và các kiến thức tiếp
thu được trong quá trình học tập để thực hiện đề tài.
1.2. Các giai đoạn thực hiện [1]
1.2.1. Chọn đề tài
1.2.2. Xây dựng giả thuyết khoa học
 Là lời tiên đoán khoa học.
 Dự đoán hướng nghiên cứu và giải quyết vấn đề.
 Nếu vấn đề nghiên cứu là “câu hỏi’ thì giả thuyết chính là “câu trả lời”
 Vai trò:
o Là cơ sở phương pháp luận.
o Là công cụ giúp người nghiên cứu tác động vào đối tượng
o Là cơ sở để định ra các bước tiến hành của quá trình nghiên cứu
 Để xây dựng giả thuyết khoa học phải tìm hiểu thực tiễn và lí luận có liên quan
đến đề tài.
 Người nghiên cứu cần căn cứ vào phân loại nghiên cứu để đưa ra giả thuyết phù
hợp.
 Theo chức năng của nghiên cứu khoa học, ta có giả thuyết mô tả, giả thuyết giải
pháp
1.2.3 Soạn đề cương nghiên cứu
– 8 –
Gồm các bước:
 Tên đề tài
 Lý do chọn đề tài
 Mục đích nghiên cứu
 Nhiệm vụ nghiên cứu
 Khách thể – Đối tượng nghiên cứu

 Phạm vi nghiên cứu
 Giả thuyết khoa học
 Phương pháp và các phương tiện nghiên cứu
 Lịch sử đề tài (có hoặc không)
 Cái mới của đề tài – Hướng phát triển
 Dàn ý nội dung
 Tài liệu tham khảo
 Phụ lục
 Kế hoạch NC
 Dự trù kinh phí và nhân sự
1.2.4. Thực hiện kế hoạch nghiên cứu
1.2.4.1 Tìm hiểu lịch sử vấn đề nghiên cứu
 Tác dụng
o Giúp ta có cái nhìn tổng quát, đầy đủ;
o Tránh được sự lãng phí thời gian, công sức đi nghiên cứu lại kết quả mà
người đi trước đã hoàn thành;
o Rút ra bài học kinh nghiệm về thành công hay thất bại của người đi
trước.
o Kế thừa, phát huy, tìm ra cái mới cho bản thân
 Yêu cầu
o Vấn đề đã được ai nghiên cứu? Mức độ?
– 9 –
o Kết quả nào có thể kế thừa, phát triển?
o Nội dung nào chưa được nghiên cứu?
o Vấn đề nào được giải quyết chưa đúng, chưa triệt để?
o Việc trình bày lịch sử vấn đề nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học sẽ
làm tăng giá trị, làm rõ thành quả, đóng góp mới của đề tài.

1.2.4.2. Xây dựng cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu
 Tác dụng

Nghiên cứu định hướng, chỉ đạo hành động cho người nghiên cứu. Với những đề
tài đã có người nghiên cứu thì người đi sau có thể kế thừa những thành quả của người
đi trước.
 Cơ sở lí luận bao gồm:
o Các khái niệm cơ bản then chốt dùng trong đề tài nghiên cứu.
o Hệ thống quan điểm, luận điểm làm cơ sở cho thực hiện đề tài.
o Hệ thống phương pháp luận: những quy luật tất yếu phải vận dụng để
tiến hành NC
 Yêu cầu của việc xây dựng cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu
o Chuẩn xác những khái niệm bản chất của đề tài bằng cách tra từ điển,
giáo trình… Nếu cần thiết, người nghiên cứu phải xây dựng và định
nghĩa khái niệm sẽ sử dụng.
o Trình bày hệ thống các quan điểm, luận điểm làm cơ sở cho việc thực
hiện đề tài. Cần chú ý lựa chọn trích dẫn các quan điểm đã được thực tế
xác nhận, các nguồn tài liệu, các tác giả đáng tin cậy.
o Xác định các mối liên hệ tất yếu, các quy luật vận động của đối tượng
nghiên cứu.
1.2.4.3. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng nghiên cứu
– 10 –
Đây là cơ sở thực tiễn của đề tài, là căn cứ đề đề xuất các giải pháp, các phương
pháp giải quyết vấn đề.Để tìm hiểu thực trạng, cần sử dụng các phương pháp điều tra
(quan sát, phỏng vấn, phát phiếu câu hỏi…)
1.2.4.4. Đề xuất giải pháp, giải quyết vấn đề
Dựa vào cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài để đề xuất
giả thuyết khoa học và các giải pháp.
1.2.4.5. Thực nghiệm khoa học
 Mục đích thực nghiệm khoa học
o Kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của giả thuyết nghiên cứu.
o Khẳng định giá trị của đề tài.
 Yêu cầu khi xây dựng chương trình thực nghiệm

o Xác định mục đích.
o Xác định đối tượng thực nghiệm (và đối chứng).
o Lựa chọn phương pháp, phương tiện.
o Xây dựng kế hoạch tiến hành.
o Thu thập kết quả.
o Xử lí kết quả, nhận xét, đánh giá để rút kinh nghiệm.
1.2.4.6. Xây dựng hệ thống kết luận khoa học của đề tài
Từ kết quả nghiên cứu, người nghiên cứu rút ra hệ thống kết luận khoa học của đề
tài.
1.2.5. Tổng kết và viết công trình nghiên cứu
1.3.6. Công bố, bảo vệ và áp dụng vào thực tiễn
– 11 –
Các giai đoạn trên gắn bó chặt chẽ với nhau, vừa kế thừa vừa có lúc đan xen
với nhau tạo nên một qui trình thống nhất toàn vẹn.
Hình 1.1. Các giai đoạn thực hiện luận văn thạc sĩ
– 12 –
CHƯƠNG 2
THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN KHI LÀM LVTN
GIẢI PHÁP – BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Khi làm luận văn tốt nghiệp chúng ta phải biết những thuận lợi của điều kiện
khách quan cũng như của bản thân học viên. Biết được thuận lợi không những là một cơ
sở quan trọng để chọn đề tài nghiên cứu mà còn giúp học viên tận dụng chúng trong quá
trình làm luận văn. Sau đây là một số thuận lợi khi làm luận văn tốt nghiệp.
2.1. Thuận lợi
2.1.1. Môi trường học tập
Cơ sở vật chất tốt, tạo điều kiện cho học viên có thể tìm kiếm thông tin, tài liệu tham
khảo trên mạng Internet (Phòng B113) và ở thư viện với nguồn tài liệu phong phú.
2.1.2. Từ phía Giảng viên
o Giảng viên có trình độ chuyên môn sâu, nhiều kinh nghiệm giảng dạy và
nghiên cứu trong lĩnh vực chuyên ngành.

o Tận tình, tâm huyết, sẵn sàng trao đổi, hướng dẫn cho học viên.
o Đội ngũ Giảng viên hướng dẫn đầy đủ, am hiểu vấn đề mà học viên nghiên
cứu.
o Tạo điều kiện cho HV khóa sau có thể trao đổi thông tin, tư liệu với HV
khóa trước.
– 13 –

2.1.3. Từ phía Học viên
o Yêu nghề, có tinh thần học hỏi.
o Không khí lớp học thân thiện.
o Đa số HV có tuổi đời trung bình thấp, năng động và tích cực trong học tập
và nghiên cứu.
o Đa số HV đã đi dạy nên có cơ sở thực tế để phát hiện những vấn đề khoa
học từ đó phát triển thành đề tài khoa học đồng thời có lớp thực nghiệm.
o Đa số được sự ủng hộ của gia đình, nhà trường.
2.1.4. Từ chương trình học
o PPDH phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HV.
o Trang bị kiến thức, kĩ năng cho quá trình thực hiện và bảo vệ luận văn.
o Được học bộ môn Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
 Nắm vững phương pháp luận nghiên cứu khoa học.
 Biết cách thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học.
 Lường trước những thuận lợi khó khăn giải phảp, khi làm luận văn
để tìm hướng đi thích hợp cho bản thân.
2.2. Khó khăn – Giải pháp
Khó khăn Giải pháp
2.2.1.
Chọn đề
tài
Đề tài phải :
 Thích hợp bản thân.

 Mới mẻ
 Có giá trị.
 Khả thi
 Lập danh sách vấn đê ̀ (yêu thích,
lạ, cấp bách…). Sau đó tham khảo ý
kiến chuyên gia, đồng nghiệp, người
thân…để chọn lấy một vấn đề phù
hợp nhất.
 Phát triển tiểu luận, khóa luận đã
nghiên cứu.
2.2.2.  Việc tìm kiếm tài liệu sẽ
 Tìm đến những khóa luận đã làm có
– 14 –
Tài liệu
tham
khảo
mất một khoảng thời gian
dài, tìm kiếm quá nhiều tài
liệu, thậm chí, có những tài
liệu không cần thiết và
không liên quan đến đề tài
nghiên cứu.
 Đôi khi mắc phải sự mâu
thuẫn trong quan điểm của
cùng một vấn đề ở nhiều tài
liệu khác nhau.
 Tài liệu tham khảo cho
một số hướng nghiên cứu
mới hoặc khó thường ít,
hiếm.

liên quan đến đề tài của bạn để tham
khảo. Điều này có ý nghĩa là: kế thừa
được những kết quả nghiên cứu trước
 Hỏi GVHD, các GV chuyên ngành
nghiên cứu.
 Tự xây dựng cơ sở lí luận.
 Trang bị khả năng ngoại ngữ, Tin
học.
2.2.3.
Thời
gian
 Đa số học viên đã có gia
đình, vừa đi dạy, vừa đi học
đồng thời với việc thực hiện
luận văn nên công việc
chồng chéo.
 Bắt đầu càng sớm càng tốt. Trong
quá trình học chuyên ngành, nên định
hướng trước đề tài mà mình cần thực
hiện, đặc biệt trong quá trình học môn
PPLNCKH.
 Tận dụng thời gian nghỉ hè để chuẩn
bị đề cương thật chi tiết.
 Lập chương trình làm việc thật cụ
thể. Cố gắng thực hiện công việc đúng
thời gian cho phép. Xác định quan
điểm đúng đắn và dành ưu tiên 1 cho
việc làm luận văn, đừng để các việc
không kém quan trọng khác chen
ngang; tạm hy sinh sự thăng tiến, hy

– 15 –
sinh thời gian chơi với con, để tập
trung cho xong luận văn.
 Tự cam kết với bản thân và quảng bá
kế hoạch kèm cam kết với mọi người.
 Chuẩn bị trước phương án nhờ người
dạy thay đề đề phòng trường hợp
trùng lịch, nhờ người thân phụ giúp
công việc nhà.
 Nỗ lực hết mình.
2.2.4.
Quá
trình
thực
nghiệm
 Khó tìm được lớp thực
nghiệm cho những người
chưa đi dạy hay các đề tài
có đối tượng nghiên cứu
hẹp.
 Tiến độ học giữa các lớp
thực nghiệm không giống
nhau.
 Nội dung thực nghiệm và
chương trình học không
trùng nhau.
 Cần kết hợp với những người cùng
hướng nghiên cứu hoặc thông qua các
mối quan hệ nhờ các học viên khác,
các giáo viên khác thực nghiệm giúp.

 Cần chuẩn bị kế hoạch thực nghiệm
và tiến hành càng sớm càng tốt.
 Cần nắm thông tin chính xác về hoạt
động dạy và học ở trường thực
nghiệm để xác định thời điểm và
phương án thực nghiệm.
2.2.5.
Kinh
phí
Để có một luận văn tốt,
chi phí đầu tư không nhỏ
chút nào. (mua và sưu tầm
tài liệu, in ấn, chi phí liên
lạc với HVHD, chuẩn bị
hội đồng bảo vệ… )
 Chắt lọc tài liệu tham khảo.
 Viết súc tích, ngắn gọn, kiểm tra
kĩ lưỡng trước khi in ấn.
 Đăng kí đề tài nghiên cứu khoa
học.
 Gửi bài đến các báo khoa học,
chuyên ngành.(như Tạp chí Hóa học
– 16 –
và ứng dụng)
 Xin hỗ trợ của trường, địa
phương nơi công tác.
 Đề nghị xây dựng nguồn vốn hỗ
trợ.
2.3. Bài học kinh nghiệm
2.3.1. Bắt đầu ngay khi có thể

Thời gian về mặt lý thuyết để thực hiện luận văn
tốt nghiệp là 12 tháng. Nhưng thời gian thực mà
học viên có thể có chỉ khoảng 4-6 tháng.
Do vậy, việc bắt đầu sớm sẽ giúp học viên có thêm
thời gian đầu tư cho luận văn của mình, tránh bị
động ở giai đoạn cuối.
2.3.2. Chọn đề tài và GVHD
• Theo lệ, mọi người thường nộp đơn xin làm luận văn rồi chờ đợi sự sắp xếp
GVHD. Nên thể hiện sự nhạy bén bằng cách tự chọn đề tài và tìm gỉang viên
hướng dẫn. Chính bằng cách trên, học viên sẽ tiến hành nghiên cứu từ rất sớm và
được làm với giáo viên mình thích.
• Nếu người hướng dẫn tìm giúp cho một đề tài nghiên cứu (thường là hay, thỏa
mãn nhiều yêu cầu, tiêu chí đặt ra), phải tỉnh táo tự hỏi:
– Mình có thích thú với đề tài đó hay không?
– Nếu nhận, với năng lực-điều kiện của bản thân thì mình có thể thực hiện
đúng tiến độ? thời gian cho phép hay không?
Nếu không phù hợp thì phải nói thật vời người hướng dẫn, đừng cố nhận để rồi
làm khổ cả thầy và trò.
2.3.3. Mối quan hệ với GVHD
• Thu thập thông tin chi tiết về GVHD để dễ dàng liên lạc (Điện thoại, email, Y!M,
Facebook…)
– 17 –
• Thường xuyên liên lạc với GVHD. Nên xong chương nào thì gửi chương đó cho
thầy cô, ko nên xong hết rồi mới gửi đi. Trong thời gian thầy cô đọc chương 1 bạn
có thể triển khai chương 2. Cứ thế gối lên nhau mà làm, không dồn lại công việc
với nhau. Trong quá trình viết có vấn đề khó hiểu nên hỏi ngay thầy cô, cách viết,
cách tìm tài liệu, phương hướng giải quyết vấn đề, đừng bỏ qua mà cố bịa hay làm
những điều không đúng để rồi khi sửa, thầy cô sẽ không vui và bạn sẽ mất nhiều
thời gian để viết lại.
• Trong các buổi nói chuyện với giáo viên hướng dẫn hãy luôn chủ động nói ra tất

cả ý kiến, nhận định của bản thân về vấn đề cho dù biết rằng nó có thể không
đúng. Điều này sẽ giúp giáo viên tìm ra chổ sai để hướng bạn đi vào quỹ đạo. Nên
chủ động làm việc vì các Thầy thường rất bận, thời gian gặp gỡ trao đổi rất ít,
tránh tình trạng ngồi chờ và thầy yêu cầu mới thực hiện.
2.3.4. Xây dựng đề cương nghiên cứu
• Lập đề cương thật chi tiết, kèm theo
1 thời gian biểu cụ thể (theo tháng,
tuần, ngày…)
• Tên tiêu đề phải phù hợp với nội
dung bên trong.
• Tên đề tài, mục đích, nhiệm vụ,
phạm vi nghiên cứu phải ghi cẩn
thận theo khả năng nghiên cứu.
• Chuẩn bị sẵn đề cương để GVHD góp ý.
• Trên cơ sở đó, hoàn thiện đề cương.
• Luôn có một bản dàn ý nội dung đề tài nghiên cứu để tiện theo dõi.
2.3.5. Quản lý dữ liệu
• Trong quá trình nghiên cứu, nếu bạn sử dụng bất kỳ tài liệu nào trong luân văn
của mình, bạn sẽ cần ghi lại nguồn tài liệu đó ở phần cuối bài luận văn. Và để
– 18 –
tránh sự nhầm lẫn và thiếu sót trong
việc ghi nguồi tài liệu, bạn nên ghi ngay
lại ngay khi bạn sử dụng chúng trong
bài. Ghi chú là tất cả những thông tin
cần thiết về sách, bài báo và các tài liệu
khác bạn sử dụng để viết bài, bạn phải
ghi đầu đủ những thông tin liên quan
đến nguồn đó như: tên tác giả, tên bài
viết, nhà xuất bản, ngày xuất bản, trang
tham khảo. Việc ghi chú này sẽ giúp bạn rất nhiều nếu lần sau bạn muốn tìm lại

những thông tin này và cũng để thể hiện việc tôn trong bản quyền của những
nguồn thông tin đó.
• Phân loại tài liệu thành từng nhóm để dễ dàng tra cứu.
• Sao lưu dữ liệu đề phòng rủi ro (trong máy tính, email, ổ cứng di động, usb )
• Giữ lại phiếu thực nghiệm khi cần phải xuất trình.
2.3.6. Trình bày luận văn
• Ngắn gọn, súc tích. Tránh dông dài.
• Ngôn ngữ chuẩn xác, đơn nghĩa. Không dùng những cụm từ có độ bất định cao
về thông tin (Vài suy nghĩ về …,Thử bàn về …,Góp phần vào …).
• Kiểm tra kĩ trích dẫn và tài liệu tham khảo. Vì những tài liệu này thể hiện độ tin
cậy của luận văn, và thể hiện sự tôn trọng bản quyền của tác giả.
• Đầu tư cho phần Kết luận. Thông thường rất ít khi GV phản biện đọc hết những gì
trong luận văn, mà chỉ đọc dàn ý nội dung, và phần Kết luận – phần nêu bật những
giá trị mà đề tài mang lại.
• Một luận văn được đánh giá là tốt, không những phải có nội dung (có giá trị khoa
học và thực tiễn) mà còn phải có bố cục hợp lý, cân đối, hình thức đẹp, trình bày
và đánh máy đúng quy định cũng tức là thể hiện tác giả có biết cách nghiên cứu.
(căn lề, cách dòng, font, biểu bảng hình vẽ… )
– 19 –
• Rà soát lỗi chính tả.
2.3.7. In ấn
• In bản nháp, kiểm tra kĩ lỗi chính tả, văn phạm
• Chuyển thành định dạng pdf để tránh nhảy
trang.
• In sớm trước 3-4 ngày.
• Kiểm tra dữ liệu sau khi ghi đĩa CD.
• Hoàn chỉnh đầy đủ thủ tục.
2.3.8. Báo cáo
luận văn
• Lưu file ở định dạng thông dụng, đóng gói toàn

bộ nội dung.
• Tổ chức các tài liệu liên quan đến luận văn một
cách khoa học.
• Trình bày tổng quát, tập trung và cái mới, hiệu
quả của đề tài. Lưu ý càng trình bày dài thì
càng ít điểm vì chứng tỏ chưa nắm vững nội dung chính của luận văn. Tránh nói
quá dài về tổng quan lí luận. Hãy đi thẳng vào vấn đề: chủ đề chính của đề tài, học
viên đã chọn giải quyết vấn đề gì, cách giải quyết và kết quả ra làm sao.
• Tham dự buổi bảo vệ của các học viên khác để rút kinh nghiệm.
• Tập nói trôi chảy không cầm giấy, cân chỉnh thời gian. Tránh dừng lại hoặc ngập
ngừng trong khi nói.
• Phong cách:
– Bình tĩnh, đường hoàng
– Thể hiện sự tự tin nhưng nhã nhặn. Tránh tranh luận với hội đồng. Nếu
Thầy Cô phản biện góp ý, nên tiếp thu và chỉnh sửa.
– Không nói quá nhanh, quá chậm .
– 20 –
– Giọng nói phải có điểm nhấn .
– Cường độ nói đủ lớn để mọi người nghe rõ .
2.3.9. Chia sẻ
Quá trình làm luận văn kéo dài tới vài tháng,
nhiều lúc cảm thấy như bế tắc, buông xuôi tất cả
Đó là khi bạn cần đến sự hỗ trợ, giúp đỡ của
những người xung quanh: bạn bè, gia đình, giáo
viên hướng dẫn.
Hãy thảo luận về luận án của mình với những
người xung quanh như bạn bè và gia đình. Chắc
chắn bạn sẽ nhận được rất nhiều các phản hồi, ý
kiến và ý tưởng về chủ đề bạn chọn cũng như cách
thức bạn làm. Bạn đừng nghĩ họ làm việc/học tập các ngành nghề không liên quan hay

không đủ “trình độ” để đưa ra ý kiến vì các lĩnh vực khoa học – kinh tế – xã hội đều có
sự liên quan mật thiết và đôi khi bạn không nhận ra được những cái sai thậm chí ngớ
ngẩn mà người ngoài có thể dễ dàng nhận thấy.
Bạn không chỉ nhận được những sự giúp đỡ về mặt vật chất, chuyên môn, mà còn
nhận được sự ủng hộ, động viên về mặt tinh thần – yếu tố quan trọng trong chặng đường
dài thực hiện luận văn.
KẾT LUẬN
Đối chiếu với mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu, chúng tôi đã đạt được những kết
quả sau đây:
– Nghiên cứu cơ sở lí luận về luận văn thạc sĩ.
– Xác định những thuận lợi và khó khăn gặp phải khi thực hiện luận văn thạc sĩ.
– Đề xuất một số giải pháp để khắc phục khó khăn, cũng như tham khảo kinh
nghiệm của các anh chị học viên đi trước để hoàn thành luận văn tốt, đúng thời hạn.
– 21 –
“Thành công không phải là đích đến, mà là cả một chặng đường”. Con đường đến
vinh quang còn rất nhiều thử thách chông gai; nên việc lường trước những thuận lợi khó
khăn và khắc phục nó, học hỏi kinh nghiệm của người đi trước là điều vô cùng hữu ích.
Kinh nghiệm là những đúc kết của từng cá nhân, cũng có nghĩa là không hoàn toàn đúng
trong mọi trường hợp, tuy nhiên vẫn có giá trị tham khảo. Tôi thực sự mong rằng những
thông tin ở đây sẽ được bổ sung, sửa chữa bởi Thầy, các bạn cùng khóa và các anh chị.
– 22 –
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trịnh Văn Biều – Lê Thị Thanh Chung (2012), Phuơng pháp luận nghiên cứu khoa
học, Đại học Sư phạm Tp.HCM.
2. Vũ Cao Đàm (2007), Phuơng pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Giáo dục.
3. Phạm Viết Vượng (1997), Phuơng pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Đại học
Quốc gia Hà Nội.
4. Adam Khoo (dịch giả: Trần Đăng Khoa, Uông Xuân Vy), (2007), Tôi tài giỏi, bạn
cũng thế!, Nxb Phụ Nữ.
5. Phan Thị Ngọc Bích (2009), Tiểu luận “Những khó khăn và thuận lợi khi làm luận

văn, giải pháp – bài học kinh nghiệm”,Cao học LL&PPDHHH K19, ĐHSP TP.HCM.
6. Internet.
1.1. Khái niệm luận văn thạc sĩ … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 61.2. Các tiến trình thực thi … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 6CH ƯƠNG II : THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN KHI LÀM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPGIẢI PHÁP – BÀI HỌC KINH NGHIỆM2. 1. Thuận lợi … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 112.2. Khó khăn – giải pháp … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 122.3. Bài học kinh nghiệm … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 15K ẾT LUẬN … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. 21T ÀI LIỆU THAM KHẢO … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 22 – 4 – MỞ ĐẦU1. Lí do chọn đề tàiPhương pháp luận điều tra và nghiên cứu khoa học cung ứng cho người học những tri thứccơ bản thiết yếu trong hoạt động giải trí nghiên cứu và điều tra và hoạt động giải trí quản trị. Mặt khác nó còn giúpcác nhà khoa học lựa chọn giải pháp cũng như phương pháp thực thi điều tra và nghiên cứu nhưthế nào cho đúng. Một trong những yếu tố rất quan trọng giúp người điều tra và nghiên cứu địnhhướng điều tra và nghiên cứu trong tương lai đó là Dự kiến trước thuận tiện, khó khăn vất vả – giải pháp, bài học kinh nghiệm khi nghiên cứu và điều tra khoa học. Khi thấy được những thuận tiện chủ quan và khách quan ta hoàn toàn có thể tận dụng chúngđể giúp quy trình làm luận văn được suôn sẽ hơn. Đồng thời khi đoán định được nhữngkhó khăn sẽ gặp phải học viên sẽ dữ thế chủ động hơn để tìm ra giải pháp khắc phục. Vì thế em đã chọn đề tài đề tài “ Những khó khăn vất vả – thuận tiện khi làm luận văntốt nghiệp, giải pháp – bài học kinh nghiệm để có một luận văn tốt, đúng hạn ” – mộtđề tài thực sự có ích cho bản thân em nói riêng và những học viên cao học đang làmthực hiện luận văn nói chung. 2. Mục đích nghiên cứu và điều tra – Phân tích những thuận tiện, khó khăn vất vả khi thực thi một luận văn tốt nghiệp. – Từ cơ sở nghiên cứu và phân tích trên, rút ra những giải pháp, bài học kinh nghiệm để giúp những họcviên hoàn thành xong luận văn của mình tốt, đúng thời hạn. 3. Nhiệm vụ của đề tài – Nghiên cứu cơ sở lí luận về điều tra và nghiên cứu khoa học. – Tìm hiểu thực tiễn quy trình thực thi luận văn tốt nghiệp của học viên những khóatrước. – Nghiên cứu, tổng hợp những khó khăn vất vả, thuận tiện trong quy trình triển khai luậnvăn tốt nghiệp. – Rút ra giải pháp, bài học kinh nghiệm để có một luận văn tốt, đúng hạn. 4. Khách thể và đối tựơng nghiên cứu và điều tra – Khách thể nghiên cứu và điều tra : quy trình triển khai luận văn thạc sĩ. – 5 — Đối tượng nghiên cứu và điều tra : Luận văn thạc sĩ và học viên cao học. 5. Phạm vi điều tra và nghiên cứu – Nội dung : luận văn thạc sĩ. – Thời gian : 26/01/2013 – 23/02/20136. Giả thuyết khoa hocNếu tiểu luận đưa ra được những giải pháp, bài học kinh nghiệm tốt sẽ giúp quátrình làm luận văn tốt nghiệp của những học viên diễn ra suôn sẻ hơn, thuận tiện hơn. 7. Phương pháp nghiên cứuTìm đọc, nghiên cứu và phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa những nguồn tài liệu để thiết kế xây dựng cơ sở líthuyết và nội dung của đề tài. Trò chuyện, phỏng vấn. 8. Dàn ý nội dung nghiên cứuMỞ ĐẦUCHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ1. 1. Khái niệm luận văn thạc sĩ1. 2. Các quy trình tiến độ thực hiện1. 2.1. Chọn đề tài1. 2.2. Xây dựng giả thuyết khoa học1. 2.3. Soạn đề cương nghiên cứu1. 2.4. Thực hiện kế hoạch nghiên cứu1. 2.5. Tổng kết và viết khu công trình nghiên cứu1. 2.6. Công bố, bảo vệ và vận dụng vào thực tiễnCHƯƠNG II : THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN KHI LÀM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPGIẢI PHÁP – BÀI HỌC KINH NGHIỆM2. 1. Thuận lợi2. 1.1 Môi trường học tập2. 1.2 Giảng viên2. 1.3 Học viên2. 1.4 Chương trình học – 6 – 2.2. Khó khăn – giải pháp2. 2.1. Chọn đề tài2. 2.2. Tài liệu tham khảo2. 2.3. Thời gian2. 2.4. Quá trình thực nghiệm2. 2.5. Kinh phí2. 3. Bài học kinh nghiệm2. 3.1. Bắt đầu ngay khi có thể2. 3.2. Chọn đề tài và GVHD2. 3.3. Mối quan hệ với GVHD2. 3.4. Xây dựng đề cương nghiên cứu2. 3.5. Quản lý dữ liệu2. 3.6. Trình bày luận văn2. 3.7. In ấn2. 3.8. Báo cáo luận văn2. 3.9. Chia sẻKẾT LUẬN – 7 – CHƯƠNG 1T ỔNG QUAN VỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ1. 1. Khái niệm [ 1 ] Luận văn thạc sĩ là khu công trình khoa học kết thúc qúa trình đào tạo và giảng dạy của học viêncao học. Luận văn thạc sĩ phải biểu lộ được những kiến thức và kỹ năng về lí thuyết và thực hành thực tế vềchuyên môn, về giải pháp xử lý yếu tố đã được đặt ra. Các hiệu quả của luận vănphải chứng tỏ là tác giả đã biết vận dụng chiêu thức điều tra và nghiên cứu và những kỹ năng và kiến thức tiếpthu được trong quy trình học tập để triển khai đề tài. 1.2. Các tiến trình thực thi [ 1 ] 1.2.1. Chọn đề tài1. 2.2. Xây dựng giả thuyết khoa học  Là lời tiên đoán khoa học.  Dự đoán hướng nghiên cứu và điều tra và xử lý yếu tố.  Nếu yếu tố nghiên cứu và điều tra là “ câu hỏi ’ thì giả thuyết chính là “ câu vấn đáp ”  Vai trò : o Là cơ sở phương pháp luận. o Là công cụ giúp người nghiên cứu và điều tra ảnh hưởng tác động vào đối tượngo Là cơ sở để định ra những bước thực thi của quy trình điều tra và nghiên cứu  Để thiết kế xây dựng giả thuyết khoa học phải khám phá thực tiễn và lí luận có liên quanđến đề tài.  Người điều tra và nghiên cứu cần địa thế căn cứ vào phân loại nghiên cứu và điều tra để đưa ra giả thuyết phùhợp.  Theo tính năng của điều tra và nghiên cứu khoa học, ta có giả thuyết diễn đạt, giả thuyết giảipháp1. 2.3 Soạn đề cương nghiên cứu và điều tra – 8 – Gồm những bước :  Tên đề tài  Lý do chọn đề tài  Mục đích điều tra và nghiên cứu  Nhiệm vụ điều tra và nghiên cứu  Khách thể – Đối tượng nghiên cứu và điều tra  Phạm vi điều tra và nghiên cứu  Giả thuyết khoa học  Phương pháp và những phương tiện đi lại điều tra và nghiên cứu  Lịch sử đề tài ( có hoặc không )  Cái mới của đề tài – Hướng tăng trưởng  Dàn ý nội dung  Tài liệu tìm hiểu thêm  Phụ lục  Kế hoạch NC  Dự trù kinh phí đầu tư và nhân sự1. 2.4. Thực hiện kế hoạch nghiên cứu1. 2.4.1 Tìm hiểu lịch sử vẻ vang yếu tố nghiên cứu và điều tra  Tác dụngo Giúp ta có cái nhìn tổng quát, khá đầy đủ ; o Tránh được sự tiêu tốn lãng phí thời hạn, sức lực lao động đi nghiên cứu và điều tra lại tác dụng màngười đi trước đã triển khai xong ; o Rút ra bài học kinh nghiệm về thành công xuất sắc hay thất bại của người đitrước. o Kế thừa, phát huy, tìm ra cái mới cho bản thân  Yêu cầuo Vấn đề đã được ai điều tra và nghiên cứu ? Mức độ ? – 9 – o Kết quả nào hoàn toàn có thể thừa kế, tăng trưởng ? o Nội dung nào chưa được nghiên cứu và điều tra ? o Vấn đề nào được xử lý chưa đúng, chưa triệt để ? o Việc trình diễn lịch sử vẻ vang yếu tố điều tra và nghiên cứu một cách rất đầy đủ, khoa học sẽlàm tăng giá trị, làm rõ thành quả, góp phần mới của đề tài. 1.2.4. 2. Xây dựng cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu và điều tra  Tác dụngNghiên cứu xu thế, chỉ huy hành vi cho người điều tra và nghiên cứu. Với những đềtài đã có người nghiên cứu và điều tra thì người đi sau hoàn toàn có thể thừa kế những thành quả của ngườiđi trước.  Cơ sở lí luận gồm có : o Các khái niệm cơ bản then chốt dùng trong đề tài nghiên cứu và điều tra. o Hệ thống quan điểm, vấn đề làm cơ sở cho triển khai đề tài. o Hệ thống phương pháp luận : những quy luật tất yếu phải vận dụng đểtiến hành NC  Yêu cầu của việc kiến thiết xây dựng cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứuo Chuẩn xác những khái niệm thực chất của đề tài bằng cách tra từ điển, giáo trình … Nếu thiết yếu, người điều tra và nghiên cứu phải kiến thiết xây dựng và địnhnghĩa khái niệm sẽ sử dụng. o Trình bày mạng lưới hệ thống những quan điểm, vấn đề làm cơ sở cho việc thựchiện đề tài. Cần quan tâm lựa chọn trích dẫn những quan điểm đã được thực tếxác nhận, những nguồn tài liệu, những tác giả đáng an toàn và đáng tin cậy. o Xác định những mối liên hệ tất yếu, những quy luật hoạt động của đối tượngnghiên cứu. 1.2.4. 3. Tìm hiểu và nhìn nhận tình hình điều tra và nghiên cứu – 10 – Đây là cơ sở thực tiễn của đề tài, là địa thế căn cứ đề yêu cầu những giải pháp, những phươngpháp xử lý yếu tố. Để khám phá tình hình, cần sử dụng những chiêu thức tìm hiểu ( quan sát, phỏng vấn, phát phiếu câu hỏi … ) 1.2.4. 4. Đề xuất giải pháp, xử lý vấn đềDựa vào cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài để đề xuấtgiả thuyết khoa học và những giải pháp. 1.2.4. 5. Thực nghiệm khoa học  Mục đích thực nghiệm khoa họco Kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu suất cao của giả thuyết nghiên cứu và điều tra. o Khẳng định giá trị của đề tài.  Yêu cầu khi thiết kế xây dựng chương trình thực nghiệmo Xác định mục tiêu. o Xác định đối tượng người tiêu dùng thực nghiệm ( và đối chứng ). o Lựa chọn chiêu thức, phương tiện đi lại. o Xây dựng kế hoạch triển khai. o Thu thập hiệu quả. o Xử lí tác dụng, nhận xét, nhìn nhận để rút kinh nghiệm. 1.2.4. 6. Xây dựng mạng lưới hệ thống Kết luận khoa học của đề tàiTừ tác dụng điều tra và nghiên cứu, người nghiên cứu và điều tra rút ra mạng lưới hệ thống Kết luận khoa học của đềtài. 1.2.5. Tổng kết và viết khu công trình nghiên cứu1. 3.6. Công bố, bảo vệ và vận dụng vào thực tiễn – 11 – Các quá trình trên gắn bó ngặt nghèo với nhau, vừa thừa kế vừa có lúc đan xenvới nhau tạo nên một qui trình thống nhất toàn vẹn. Hình 1.1. Các quá trình thực thi luận văn thạc sĩ – 12 – CHƯƠNG 2THU ẬN LỢI, KHÓ KHĂN KHI LÀM LVTNGIẢI PHÁP – BÀI HỌC KINH NGHIỆMKhi làm luận văn tốt nghiệp tất cả chúng ta phải biết những thuận tiện của điều kiệnkhách quan cũng như của bản thân học viên. Biết được thuận tiện không những là một cơsở quan trọng để chọn đề tài nghiên cứu và điều tra mà còn giúp học viên tận dụng chúng trong quátrình làm luận văn. Sau đây là 1 số ít thuận tiện khi làm luận văn tốt nghiệp. 2.1. Thuận lợi2. 1.1. Môi trường học tậpCơ sở vật chất tốt, tạo điều kiện kèm theo cho học viên hoàn toàn có thể tìm kiếm thông tin, tài liệu thamkhảo trên mạng Internet ( Phòng B113 ) và ở thư viện với nguồn tài liệu đa dạng và phong phú. 2.1.2. Từ phía Giảng viêno Giảng viên có trình độ trình độ sâu, nhiều kinh nghiệm giảng dạy vànghiên cứu trong nghành chuyên ngành. o Tận tình, tận tâm, chuẩn bị sẵn sàng trao đổi, hướng dẫn cho học viên. o Đội ngũ Giảng viên hướng dẫn rất đầy đủ, am hiểu yếu tố mà học viên nghiêncứu. o Tạo điều kiện kèm theo cho HV khóa sau hoàn toàn có thể trao đổi thông tin, tư liệu với HVkhóa trước. – 13 – 2.1.3. Từ phía Học viêno Yêu nghề, có niềm tin học hỏi. o Không khí lớp học thân thiện. o Đa số HV có tuổi đời trung bình thấp, năng động và tích cực trong học tậpvà nghiên cứu và điều tra. o Đa số HV đã đi dạy nên có cơ sở trong thực tiễn để phát hiện những yếu tố khoahọc từ đó tăng trưởng thành đề tài khoa học đồng thời có lớp thực nghiệm. o Đa số được sự ủng hộ của mái ấm gia đình, nhà trường. 2.1.4. Từ chương trình họco PPDH phát huy tính tích cực, dữ thế chủ động, phát minh sáng tạo của HV.o Trang bị kỹ năng và kiến thức, kĩ năng cho quy trình thực thi và bảo vệ luận văn. o Được học bộ môn Phương pháp luận nghiên cứu và điều tra khoa học  Nắm vững phương pháp luận nghiên cứu và điều tra khoa học.  Biết cách thực thi những đề tài điều tra và nghiên cứu khoa học.  Lường trước những thuận tiện khó khăn vất vả giải phảp, khi làm luận vănđể tìm hướng đi thích hợp cho bản thân. 2.2. Khó khăn – Giải phápKhó khăn Giải pháp2. 2.1. Chọn đềtàiĐề tài phải :  Thích hợp bản thân.  Mới mẻ  Có giá trị.  Khả thi  Lập list vấn đê ̀ ( thương mến, lạ, cấp bách … ). Sau đó tìm hiểu thêm ýkiến chuyên viên, đồng nghiệp, ngườithân … để chọn lấy một yếu tố phùhợp nhất.  Phát triển tiểu luận, khóa luận đãnghiên cứu. 2.2.2.  Việc tìm kiếm tài liệu sẽ  Tìm đến những khóa luận đã làm có – 14 – Tài liệuthamkhảomất một khoảng chừng thời giandài, tìm kiếm quá nhiều tàiliệu, thậm chí còn, có những tàiliệu không thiết yếu vàkhông tương quan đến đề tàinghiên cứu.  Đôi khi mắc phải sự mâuthuẫn trong quan điểm củacùng một yếu tố ở nhiều tàiliệu khác nhau.  Tài liệu tìm hiểu thêm chomột số hướng nghiên cứumới hoặc khó thường ít, hiếm. tương quan đến đề tài của bạn để thamkhảo. Điều này có ý nghĩa là : kế thừađược những tác dụng điều tra và nghiên cứu trước  Hỏi GVHD, những GV chuyên ngànhnghiên cứu.  Tự kiến thiết xây dựng cơ sở lí luận.  Trang bị năng lực ngoại ngữ, Tinhọc. 2.2.3. Thờigian  Đa số học viên đã có giađình, vừa đi dạy, vừa đi họcđồng thời với việc thực hiệnluận văn nên công việcchồng chéo.  Bắt đầu càng sớm càng tốt. Trongquá trình học chuyên ngành, nên địnhhướng trước đề tài mà mình cần thựchiện, đặc biệt quan trọng trong quy trình học mônPPLNCKH.  Tận dụng thời hạn nghỉ hè để chuẩnbị đề cương thật chi tiết cụ thể.  Lập chương trình thao tác thật cụthể. Cố gắng thực thi việc làm đúngthời gian được cho phép. Xác định quanđiểm đúng đắn và dành ưu tiên 1 choviệc làm luận văn, đừng để những việckhông kém quan trọng khác chenngang ; tạm hy sinh sự thăng quan tiến chức, hy – 15 – sinh thời hạn chơi với con, để tậptrung cho xong luận văn.  Tự cam kết với bản thân và quảng bákế hoạch kèm cam kết với mọi người.  Chuẩn bị trước giải pháp nhờ ngườidạy thay đề đề phòng trường hợptrùng lịch, nhờ người thân phụ giúpcông việc nhà.  Nỗ lực hết mình. 2.2.4. Quátrìnhthựcnghiệm  Khó tìm được lớp thựcnghiệm cho những ngườichưa đi dạy hay những đề tàicó đối tượng người dùng nghiên cứuhẹp.  Tiến độ học giữa những lớpthực nghiệm không giốngnhau.  Nội dung thực nghiệm vàchương trình học khôngtrùng nhau.  Cần tích hợp với những người cùnghướng điều tra và nghiên cứu hoặc trải qua cácmối quan hệ nhờ những học viên khác, những giáo viên khác thực nghiệm giúp.  Cần sẵn sàng chuẩn bị kế hoạch thực nghiệmvà thực thi càng sớm càng tốt.  Cần nắm thông tin đúng mực về hoạtđộng dạy và học ở trường thựcnghiệm để xác lập thời gian vàphương án thực nghiệm. 2.2.5. KinhphíĐể có một luận văn tốt, ngân sách góp vốn đầu tư không nhỏchút nào. ( mua và sưu tầmtài liệu, in ấn, ngân sách liênlạc với HVHD, chuẩn bịhội đồng bảo vệ … )  Chắt lọc tài liệu tìm hiểu thêm.  Viết súc tích, ngắn gọn, kiểm trakĩ lưỡng trước khi in ấn.  Đăng kí đề tài nghiên cứu và điều tra khoahọc.  Gửi bài đến những báo khoa học, chuyên ngành. ( như Tạp chí Hóa học – 16 – và ứng dụng )  Xin tương hỗ của trường, địaphương nơi công tác làm việc.  Đề nghị thiết kế xây dựng nguồn vốn hỗtrợ. 2.3. Bài học kinh nghiệm2. 3.1. Bắt đầu ngay khi có thểThời gian về mặt kim chỉ nan để triển khai luận văntốt nghiệp là 12 tháng. Nhưng thời hạn thực màhọc viên hoàn toàn có thể có chỉ khoảng chừng 4-6 tháng. Do vậy, việc khởi đầu sớm sẽ giúp học viên có thêmthời gian góp vốn đầu tư cho luận văn của mình, tránh bịđộng ở quy trình tiến độ cuối. 2.3.2. Chọn đề tài và GVHD • Theo lệ, mọi người thường nộp đơn xin làm luận văn rồi chờ đón sự sắp xếpGVHD. Nên bộc lộ sự nhạy bén bằng cách tự chọn đề tài và tìm gỉang viênhướng dẫn. Chính bằng cách trên, học viên sẽ triển khai nghiên cứu và điều tra từ rất sớm vàđược làm với giáo viên mình thích. • Nếu người hướng dẫn tìm giúp cho một đề tài nghiên cứu và điều tra ( thường là hay, thỏamãn nhiều nhu yếu, tiêu chuẩn đặt ra ), phải tỉnh táo tự hỏi : – Mình có thú vị với đề tài đó hay không ? – Nếu nhận, với năng lực-điều kiện của bản thân thì mình hoàn toàn có thể thực hiệnđúng quá trình ? thời hạn được cho phép hay không ? Nếu không tương thích thì phải nói thật vời người hướng dẫn, đừng cố nhận để rồilàm khổ cả thầy và trò. 2.3.3. Mối quan hệ với GVHD • Thu thập thông tin chi tiết cụ thể về GVHD để thuận tiện liên lạc ( Điện thoại, email, Y ! M, Facebook … ) – 17 – • Thường xuyên liên lạc với GVHD. Nên xong chương nào thì gửi chương đó chothầy cô, ko nên xong hết rồi mới gửi đi. Trong thời hạn thầy cô đọc chương 1 bạncó thể tiến hành chương 2. Cứ thế gối lên nhau mà làm, không dồn lại công việcvới nhau. Trong quy trình viết có yếu tố khó hiểu nên hỏi ngay thầy cô, cách viết, cách tìm tài liệu, phương hướng xử lý yếu tố, đừng bỏ lỡ mà cố bịa hay làmnhững điều không đúng để rồi khi sửa, thầy cô sẽ không vui và bạn sẽ mất nhiềuthời gian để viết lại. • Trong những buổi trò chuyện với giáo viên hướng dẫn hãy luôn dữ thế chủ động nói ra tấtcả quan điểm, đánh giá và nhận định của bản thân về yếu tố mặc dầu biết rằng nó hoàn toàn có thể khôngđúng. Điều này sẽ giúp giáo viên tìm ra chổ sai để hướng bạn đi vào quỹ đạo. Nênchủ động thao tác vì những Thầy thường rất bận, thời hạn gặp gỡ trao đổi rất ít, tránh thực trạng ngồi chờ và thầy nhu yếu mới triển khai. 2.3.4. Xây dựng đề cương điều tra và nghiên cứu • Lập đề cương thật chi tiết cụ thể, kèm theo1 thời hạn biểu đơn cử ( theo tháng, tuần, ngày … ) • Tên tiêu đề phải tương thích với nộidung bên trong. • Tên đề tài, mục tiêu, trách nhiệm, khoanh vùng phạm vi điều tra và nghiên cứu phải ghi cẩnthận theo năng lực điều tra và nghiên cứu. • Chuẩn bị sẵn đề cương để GVHD góp ý. • Trên cơ sở đó, triển khai xong đề cương. • Luôn có một bản dàn ý nội dung đề tài nghiên cứu và điều tra để tiện theo dõi. 2.3.5. Quản lý tài liệu • Trong quy trình nghiên cứu và điều tra, nếu bạn sử dụng bất kỳ tài liệu nào trong luân văncủa mình, bạn sẽ cần ghi lại nguồn tài liệu đó ở phần cuối bài luận văn. Và để – 18 – tránh sự nhầm lẫn và thiếu sót trongviệc ghi nguồi tài liệu, bạn nên ghi ngaylại ngay khi bạn sử dụng chúng trongbài. Ghi chú là toàn bộ những thông tincần thiết về sách, bài báo và những tài liệukhác bạn sử dụng để viết bài, bạn phảighi đầu đủ những thông tin liên quanđến nguồn đó như : tên tác giả, tên bàiviết, nhà xuất bản, ngày xuất bản, trangtham khảo. Việc ghi chú này sẽ giúp bạn rất nhiều nếu lần sau bạn muốn tìm lạinhững thông tin này và cũng để biểu lộ việc tôn trong bản quyền của nhữngnguồn thông tin đó. • Phân loại tài liệu thành từng nhóm để thuận tiện tra cứu. • Sao lưu dữ liệu đề phòng rủi ro đáng tiếc ( trong máy tính, email, ổ cứng di động, usb ) • Giữ lại phiếu thực nghiệm khi cần phải xuất trình. 2.3.6. Trình bày luận văn • Ngắn gọn, súc tích. Tránh dông dài. • Ngôn ngữ chuẩn xác, đơn nghĩa. Không dùng những cụm từ có độ bất định caovề thông tin ( Vài tâm lý về …, Thử bàn về …, Góp phần vào … ). • Kiểm tra kĩ trích dẫn và tài liệu tìm hiểu thêm. Vì những tài liệu này bộc lộ độ tincậy của luận văn, và bộc lộ sự tôn trọng bản quyền của tác giả. • Đầu tư cho phần Kết luận. Thông thường rất ít khi GV phản biện đọc hết những gìtrong luận văn, mà chỉ đọc dàn ý nội dung, và phần Kết luận – phần nêu bật nhữnggiá trị mà đề tài mang lại. • Một luận văn được nhìn nhận là tốt, không những phải có nội dung ( có giá trị khoahọc và thực tiễn ) mà còn phải có bố cục tổng quan hài hòa và hợp lý, cân đối, hình thức đẹp, trình bàyvà đánh máy đúng pháp luật cũng tức là biểu lộ tác giả có biết cách điều tra và nghiên cứu. ( căn lề, cách dòng, font, biểu bảng hình vẽ … ) – 19 – • Rà soát lỗi chính tả. 2.3.7. In ấn • In bản nháp, kiểm tra kĩ lỗi chính tả, văn phạm • Chuyển thành định dạng pdf để tránh nhảytrang. • In sớm trước 3-4 ngày. • Kiểm tra tài liệu sau khi ghi đĩa CD. • Hoàn chỉnh khá đầy đủ thủ tục. 2.3.8. Báo cáoluận văn • Lưu file ở định dạng thông dụng, đóng gói toànbộ nội dung. • Tổ chức những tài liệu tương quan đến luận văn mộtcách khoa học. • Trình bày tổng quát, tập trung chuyên sâu và cái mới, hiệuquả của đề tài. Lưu ý càng trình diễn dài thìcàng ít điểm vì chứng tỏ chưa nắm vững nội dung chính của luận văn. Tránh nóiquá dài về tổng quan lí luận. Hãy đi thẳng vào yếu tố : chủ đề chính của đề tài, họcviên đã chọn xử lý yếu tố gì, cách xử lý và hiệu quả ra làm thế nào. • Tham dự buổi bảo vệ của những học viên khác để rút kinh nghiệm. • Tập nói trôi chảy không cầm giấy, cân chỉnh thời hạn. Tránh dừng lại hoặc ngậpngừng trong khi nói. • Phong cách : – Bình tĩnh, đường hoàng – Thể hiện sự tự tin nhưng nhã nhặn. Tránh tranh luận với hội đồng. NếuThầy Cô phản biện góp ý, nên tiếp thu và sửa đổi. – Không nói quá nhanh, quá chậm. – 20 – – Giọng nói phải có điểm nhấn. – Cường độ nói đủ lớn để mọi người nghe rõ. 2.3.9. Chia sẻQuá trình làm luận văn lê dài tới vài tháng, nhiều lúc cảm thấy như bế tắc, buông xuôi tất cảĐó là khi bạn cần đến sự tương hỗ, trợ giúp củanhững người xung quanh : bè bạn, mái ấm gia đình, giáoviên hướng dẫn. Hãy luận bàn về luận án của mình với nhữngngười xung quanh như bạn hữu và mái ấm gia đình. Chắcchắn bạn sẽ nhận được rất nhiều những phản hồi, ýkiến và ý tưởng sáng tạo về chủ đề bạn chọn cũng như cáchthức bạn làm. Bạn đừng nghĩ họ thao tác / học tập những ngành nghề không tương quan haykhông đủ ” trình độ ” để đưa ra quan điểm vì những nghành khoa học – kinh tế – xã hội đều cósự tương quan mật thiết và đôi lúc bạn không nhận ra được những cái sai thậm chí còn ngớngẩn mà người ngoài hoàn toàn có thể thuận tiện nhận thấy. Bạn không chỉ nhận được những sự trợ giúp về mặt vật chất, trình độ, mà cònnhận được sự ủng hộ, động viên về mặt niềm tin – yếu tố quan trọng trong chặng đườngdài thực thi luận văn. KẾT LUẬNĐối chiếu với mục tiêu, trách nhiệm nghiên cứu và điều tra, chúng tôi đã đạt được những kếtquả sau đây : – Nghiên cứu cơ sở lí luận về luận văn thạc sĩ. – Xác định những thuận tiện và khó khăn vất vả gặp phải khi thực thi luận văn thạc sĩ. – Đề xuất 1 số ít giải pháp để khắc phục khó khăn vất vả, cũng như tìm hiểu thêm kinhnghiệm của những anh chị học viên đi trước để triển khai xong luận văn tốt, đúng thời hạn. – 21 – “ Thành công không phải là đích đến, mà là cả một chặng đường ”. Con đường đếnvinh quang còn rất nhiều thử thách chông gai ; nên việc lường trước những thuận tiện khókhăn và khắc phục nó, học hỏi kinh nghiệm của người đi trước là điều vô cùng có ích. Kinh nghiệm là những đúc rút của từng cá thể, cũng có nghĩa là không trọn vẹn đúngtrong mọi trường hợp, tuy nhiên vẫn có giá trị tìm hiểu thêm. Tôi thực sự mong rằng nhữngthông tin ở đây sẽ được bổ trợ, sửa chữa thay thế bởi Thầy, những bạn cùng khóa và những anh chị. – 22 – TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Trịnh Văn Biều – Lê Thị Thanh Chung ( 2012 ), Phuơng pháp luận điều tra và nghiên cứu khoahọc, Đại học Sư phạm Tp. HCM. 2. Vũ Cao Đàm ( 2007 ), Phuơng pháp luận nghiên cứu và điều tra khoa học, Nxb Giáo dục đào tạo. 3. Phạm Viết Vượng ( 1997 ), Phuơng pháp luận nghiên cứu và điều tra khoa học, Nxb Đại họcQuốc gia TP. Hà Nội. 4. Adam Khoo ( dịch giả : Trần Đăng Khoa, Uông Xuân Vy ), ( 2007 ), Tôi tài năng, bạncũng thế !, Nxb Phụ Nữ. 5. Phan Thị Ngọc Bích ( 2009 ), Tiểu luận “ Những khó khăn vất vả và thuận tiện khi làm luậnvăn, giải pháp – bài học kinh nghiệm ”, Cao học LL&PPDHHH K19, ĐHSP TP.HCM. 6. Internet .

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *