Slide tốt nghiệp y khoa Y Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (757.63 KB, 24 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ MÔN KINH TẾ Y TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
KHÓA 2009 – 2015
Sinh viên: NGÔ QUANG NINH
Hướng dẫn khoa học:
PGS.TS HOÀNG VĂN MINH
Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2015
www.ipmph.edu.vn

Nội dung
1. Đặt vấn đề
2. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu
3. Kết quả và bàn luận
4. Kết luận
5. Khuyến nghị
www.ipmph.edu.vn

Đặt vấn đề
 Sau gần 30 năm đổi mới, ngành y tế đạt nhiều
kết quả quan trọng, tuy nhiên còn nhiều tồn tại
và thách thức.
 Quan điểm “bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn
dân” với hai mục tiêu: mọi người được tiếp cận
dịch vụ và được bảo vệ trước rủi ro tài chính.
 Thực trạng sử dụng dịch vụ và chi phí y tế của
người dân hiện nay ra sao?
www.ipmph.edu.vn

Đề tài nghiên cứu
“Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế, gánh nặng

chi phí y tế hộ gia đình và một số yếu tố liên
quan: kết quả phân tích điều tra mức sống hộ
gia đình Việt Nam năm 2008, 2010 và 2012”.

www.ipmph.edu.vn

Mục tiêu nghiên cứu
1) Mô tả thực trạng sử dụng dịch vụ y tế và
gánh nặng chi phí y tế hộ gia đình Việt Nam năm
2008, 2010 và 2012.
2) Phân tích một số yếu tố liên quan đến gánh
nặng chi phí y tế hộ gia đình Việt Nam năm 2008,
2010 và 2012.

www.ipmph.edu.vn

Đối tượng và phương pháp
nghiên cứu
2.1 Địa điểm và đối tượng nghiên cứu
 Nghiên cứu trên toàn quốc
 Đối tượng là toàn bộ người dân Việt Nam
2.2 Phương pháp nghiên cứu
 Thiết kế nghiên cứu: phân tích số liệu thứ cấp

 Nguồn số liệu: Điều tra mức sống hộ gia đình
Việt Nam (VHLSS) các năm 2008, 2010, 2012.

www.ipmph.edu.vn

Đối tượng và phương pháp
nghiên cứu
 Mô tả tóm tắt về bộ số liệu VHLSS các năm:
-Mục đích: thu thập thông tin đánh giá mức
sống, tình trạng nghèo đói dân cư.
-Đối tượng: HGĐ, thành viên, xã.
-Đơn vị: HGĐ và xã.
-Phạm vi: cỡ mẫu năm 2008 và 2010 là 45945
HGĐ, năm 2012 là 46995 HGĐ.

www.ipmph.edu.vn

Đối tượng và phương pháp
nghiên cứu
– Nội dung điều tra:
+ Với HGĐ: chi tiêu, thu nhập, nhân khẩu, học vấn, y tế
sức khỏe, lao động việc làm…
+ Với xã: nhân khẩu, dân tộc, kết cấu hạ tầng, kinh tế xã
hội, môi trường…
 Nguồn cung cấp số liệu: Tổng cục thống kê Việt Nam.
 Phân tích và quản lý số liệu bằng phần mềm STATA
11.
www.ipmph.edu.vn

Đối tượng và phương pháp
nghiên cứu
Bảng 2.1 Biến số, chỉ số nghiên cứu
Stt

Biến số

1

Đặc điểm cá nhân, kinh tế xã hội HGĐ:
– Tuổi, giới, nghề nghiệp, học vấn,
tinh trạng hôn nhân
– Nhân khẩu, nơi sống, thu nhập, chi
tiêu HGĐ

Số nhân khẩu trung bình HGĐ;
Tỷ lệ trình độ học vấn;
Tổng thu nhập trung bình tổng;
Chi tiêu trung bình theo khu
vực;
Chi tiêu đời sống trung bình.

2

Sử dụng dịch vụ y tế:
– Khám chữa bệnh nội trú
– Khám chữa bệnh ngoại trú

Tỷ lệ khám chữa bệnh nội trú,
ngoại trú;
Tỷ lệ khám chữa bệnh theo các
đặc điểm cá nhân và HGĐ

Chi phí y tế HGĐ:
– Chi phí y tế từ tiền túi HGĐ
– Chi phí y tế thảm họa
– Nghèo hóa do chi phí y tế

Chi phí y tế trung bình từ tiền túi
theo đặc điểm HGĐ;
Tỷ lệ HGĐ có chi phí y tế thảm
họa và tỷ lệ HGĐ bị nghèo hóa
do chi phí y tế.

3

Chỉ số

www.ipmph.edu.vn

Kết quả và bàn luận (1)
3.1 Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ % sử dụng dịch vụ y tế của hộ gia đình
www.ipmph.edu.vn

Kết quả và bàn luận (2)
Bảng 3.1 Tỷ lệ sử dụng dịch vụ y tế theo khu vực sống
Đơn vị: (%)
Năm

2008

2010

2012

DVYT Nội Ngoại
Nội Ngoại
Nội Ngoại
Chung
Chung
Chung
trú
trú
trú
trú
trú
trú
Khu vực
Nông
thôn
Thành
thị

6.9

31,7

35,3

8,4

36,2

40,4

6,5

35,2

38,7

6

31,8

34,4

7,5

39,1

42,2

7,6

37,8

40,2

www.ipmph.edu.vn

Kết quả và bàn luận (3)

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ % sử dụng dịch vụ y tế theo tình
trạng hôn nhân
www.ipmph.edu.vn

Kết quả và bàn luận (4)
Bảng 3.2 Tỷ lệ sử dụng dịch vụ y tế theo nhóm thu nhập
Đơn vị: %
Năm

2008

2010

2012

DVYT Nội Ngoại
Nội Ngoại
Nội
Chung

Chung
Nhóm
trú
trú
trú
trú
trú
Nghèo

Ngoại
Chung
trú

6,5

30,7

34,5

7,9

33,1

34,5

7,6

32,8

36,6

6,1

30,3

33,5

8,5

35

33,5

7,4

34,2

37,6

6,3

32,9

36,2

8,5

36,7

36,2

7,3

36,4

39,4

Khá

7,1

31,2

34,5

8,5

38,4

34,5

6,9

36,7

39,5

Giàu

7,1

33,7

36,5

7,2

42

36,5

7,4

39,4

42,2

Cận
nghèo
Trung
bình

www.ipmph.edu.vn

Kết quả và bàn luận (5)
3.2 Thực trạng chi phí y tế hộ gia đình

Biểu đồ 3.4 Chi phí y tế từ tiền túi trung bình của hộ gia đình
www.ipmph.edu.vn

Kết quả và bàn luận (6)
Bảng 3.3 Chi phí y tế từ tiền túi (OOP), tỷ lệ chi phí y tế từ
tiền túi so với khả năng chi trả (CTP) và so với tổng chi
tiêu (EXP) theo khu vực sống HGĐ.
Năm

2008

2010

2012

OOP

OOP
/CTP

OOP
/EXP

OOP

OOP
/CTP

OOP
/EXP

OOP

OOP
/CTP

OOP
/EXP

(000)
VNĐ

(%)

(%)

(000)
VNĐ

(%)

(%)

(000)
VNĐ

(%)

(%)

Nông

thôn

150,8

11,7

5,8

208,3

9,0

4,8

245,5

13,5

5,9

Thành
thị

248,5

7,5

4,8

285,8

6,5

4,0

355,0

7,2

4,4

Chung

201,3

10,5

5,6

243,0

8,3

4,6

278,4

8,2

4,3

Khu
vực

www.ipmph.edu.vn

Kết quả và bàn luận (7)
Bảng 3.4 Chi phí y tế từ tiền túi (OOP), tỷ lệ chi phí y tế từ tiền túi với khả
năng chi trả (CTP) và tổng chi tiêu (EXP) theo nhóm thu nhập

Năm

2008
OOP

Nhóm thu
nhập
(000)
VNĐ

2010

2012

OOP
/CTP

OOP
/EXP

OOP

OOP
/CTP

OOP
/EXP

OOP

OOP OOP
/CTP /EXP

(%)

(%)

(000)
VNĐ

(%)

(%)

(000)
VNĐ

(%)

Xem thêm: REVIT – VN

(%)

Nghèo

53,3

14,1

5,3

69,2

9,9

4,2

82,1

9,6

3,9

Cận
nghèo

93,0

11,7

5,4

130,6

9,5

4,6

150,9

8,6

4,0

TB

135,1

10,3

5,6

190,4

8,6

4,7

226,9

8,4

4,4

Khá

188,5

9,0

5,6

287,9

7,8

4,9

239,3

7,6

4,6

Giàu

420,4

7,5

5,8

481,5

5,7

4,4

602,9

6,6

5,0

Chung

201,3

10,5

5,6

243,0

8,3

4,6

278,4

8,2

4,3

www.ipmph.edu.vn

Kết quả và bàn luận (8)
Gánh nặng chi phí y tế hộ gia đình
Bảng 3.5 Tỷ lệ hộ gia đình có chi phí y tế thảm họa mức 40% (Cata 40) và tỷ
lệ hộ gia đình bị nghèo hóa do chi phí y tế (Impoor) theo khu vực

Đơn vị: %

Năm

2008

2010

2012

Khu vực

Cata 40

Impoor

Cata 40

Impoor

Cata 40

Impoor

Nông thôn

4,5

6,4

3,3

4,4

3,1

4,8

Thành thị

1,1

3,1

0,8

2,7

1,1

2,8

Chung

5,5

3,5

3,9

2,5

4,2

2,5

www.ipmph.edu.vn

Kết quả và bàn luận (9)
Bảng 3.6 Tỷ lệ hộ gia đình có chi phí y tế thảm họa mức
40% (Cata 40) và tỷ lệ hộ gia đình bị nghèo hóa do chi phí
y tế (Impoor) theo nhóm thu nhập.
Đơn vị: %
Năm

2008

2010

2012

Nhóm thu nhập

Cata 40

Impoor

Cata 40

Impoor

Cata 40

Impoor

Nghèo

7,5

7,8

5,4

4,7

2,5

5,2

Cận nghèo

8,6

6,0

6,0

4,5

8,6

4,6

Trung bình

1,5

5,5

0,7

4,1

1,1

4,1

Khá

0,1

4,5

0,4

3,7

0,3

3,7

Giàu

0

3,6

0,1

3,6

0,1

3,6

www.ipmph.edu.vn

Kết quả và bàn luận (10)
Bảng 3.7 Một số yếu tố liên quan đến chi phí y tế thảm họa
Yêu tố liên
STT
quan
Biến số

Năm

2008

2010

2012

OR (p)

OR (p)

OR (p)

1

Khu vực

Thành thị
Nông thôn

1
1,98 (0)

1
1,67 (0)

1
1,9 (0)

2

Quy mô hộ

Số thành viên

0,78 (0)

0,69 (0)

0,7 (0)

3

HGĐ có
trẻ nhỏ

Không có

1

1

1

4

HGĐ có
người già


Không có

Nghèo

1,36 (0,02)
1
2,41 (0)
1

1,37 (0,04)
1
2,8 (0)
1

1 (0,96)
1
3 (0)
1

Cận nghèo

0,97 (0,86)

1,29 (0,14)

1,3 (0,11)

Trung bình

0,97 (0,83)

1,33 (0,11)

1,3 (0,11)

Khá

0,85 (0,31)

1,21 (0,31)

1,5 (0,04)

Giàu

0,85 (0,37)

1,03 (0,9)

1,7 (0,01)

5

Nhóm
thu nhập

www.ipmph.edu.vn

Kết quả và bàn luận (11)
Bảng 3.8 Các yếu tố liên quan tới nghèo hóa do chi phí y tế
STT

Yêu tố liên quan

2008

2010

2012

OR (p)

OR (p)

OR (p)

Thành thị

1

1

1

Nông thôn

1,23 (0,33)

1,98 (0)

1,5 (0,06)

Năm
Biến số

1

Khu vực

2

Quy mô hộ

Số thành viên

0,88(0)

0 (0)

0,8 (0)

3

HGĐ có người
già

Không có

1

1

1

1,24 (0,09)

1,68(0)

2,2 (0)

4

Sử dụng
BHYT

Không có

1

1

1

Ít nhất 1người

0,94 (0,66)

0,71 (0,05)

1,2 (0,4)

Nghèo

1

1

1

Cận nghèo

1,28 (0,07)

1,25 (0,16)

4,6 (0)

Trung bình

0,21 (0)

0,16 (0)

0,6 (0,07)

Khá

0,01 (0)

0,09 (0)

0,2 (0)

Giàu

NA

0,03(0)

0,1 (0)

5

Nhóm
thu nhập

www.ipmph.edu.vn

Kết luận
1. Tỷ lệ sử dụng DVYT tăng từ 2008 đến 2010, giảm vào
2012. Nữ sử dụng DVYT nhiều hơn nam, học vấn cao thì
sử dụng càng nhiều. HGĐ ở thành thị, HGĐ thu nhập cao,
HGĐ có người sử dụng BHYT thì có tỷ lệ sử dụng DVYT
cao hơn.
2. Chi phí y tế từ tiền túi của HGĐ có xu hướng giảm dần từ
2008 đến 2012. HGĐ ở nông thôn,HGĐ thu nhập thấp,
HGĐ không có thành viên sử dụng BHYT có tỷ lệ cao hơn
bị chi phí y tế thảm họa và nghèo hóa do chi phí y tế cao
hơn các HGĐ khác.
www.ipmph.edu.vn

Kết luận
3.Một số yếu tố liên quan:
– Liên quan đến chi phí y tế thảm họa: HGĐ sống ở nông
thôn, có trẻ nhỏ trong gia đình, có người già, thu nhập thấp có
nguy cơ cao hơn có chi phí y tế thảm họa.
– Liên quan đến nghèo hóa do chi phí y tế: HGĐ sống ở nông
thôn, có người già, HGĐ thu nhập thấp có nguy cơ cao hơn bị
nghèo hóa do chi phí y tế.
– HGĐ có nhiều người trong gia đình có nguy cơ thấp hơn bị
chi phí y tế thảm họa và nghèo hóa do chi phí y tế.

www.ipmph.edu.vn

Khuyến nghị
1. Nâng cao chất lượng dịch vụ, thu hút sử dụng DVYT

nội trú, có chính sách ưu tiên khám chữa bệnh cho
người nghèo, vùng khó khăn.
2. Nâng cao hiệu quả y tế dự phòng và chăm sóc sức
khẻo ban đầu, giảm tỷ lệ mắc, phát hiện và điều trị
sớm bệnh tật nhằm giảm chi phí y tế.
3. Duy trì tăng cường bao phủ BHYT, nâng cao hiệu
quả sử dụng BHYT tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân,
và thực hiện bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân.
www.ipmph.edu.vn

EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!!!

www.ipmph.edu.vn

Đề tài nghiên cứu và điều tra “ Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế, gánh nặngchi phí y tế hộ mái ấm gia đình và một số ít yếu tố liênquan : hiệu quả nghiên cứu và phân tích tìm hiểu mức sống hộgia đình Nước Ta năm 2008, 2010 và 2012 ”. www.ipmph.edu. vnMục tiêu nghiên cứu1 ) Mô tả tình hình sử dụng dịch vụ y tế vàgánh nặng ngân sách y tế hộ mái ấm gia đình Nước Ta năm2008, 2010 và 2012.2 ) Phân tích 1 số ít yếu tố tương quan đến gánhnặng ngân sách y tế hộ mái ấm gia đình Nước Ta năm 2008,2010 và 2012.www.ipmph.edu. vnĐối tượng và phương phápnghiên cứu2. 1 Địa điểm và đối tượng người dùng điều tra và nghiên cứu  Nghiên cứu trên toàn nước  Đối tượng là hàng loạt người dân Việt Nam2. 2 Phương pháp điều tra và nghiên cứu  Thiết kế nghiên cứu và điều tra : phân tích số liệu thứ cấp  Nguồn số liệu : Điều tra mức sống hộ gia đìnhViệt Nam ( VHLSS ) những năm 2008, 2010, 2012.www.ipmph.edu. vnĐối tượng và phương phápnghiên cứu  Mô tả tóm tắt về bộ số liệu VHLSS những năm : – Mục đích : tích lũy thông tin nhìn nhận mứcsống, thực trạng nghèo nàn dân cư. – Đối tượng : HGĐ, thành viên, xã. – Đơn vị : HGĐ và xã. – Phạm vi : cỡ mẫu năm 2008 và 2010 là 45945HG Đ, năm 2012 là 46995 HGĐ.www.ipmph.edu.vnĐối tượng và phương phápnghiên cứu – Nội dung tìm hiểu : + Với HGĐ : tiêu tốn, thu nhập, nhân khẩu, học vấn, y tếsức khỏe, lao động việc làm … + Với xã : nhân khẩu, dân tộc bản địa, kiến trúc, kinh tế tài chính xãhội, môi trường tự nhiên …  Nguồn cung ứng số liệu : Tổng cục thống kê Nước Ta.  Phân tích và quản lý số liệu bằng ứng dụng STATA11. www.ipmph.edu. vnĐối tượng và phương phápnghiên cứuBảng 2.1 Biến số, chỉ số nghiên cứuSttBiến sốĐặc điểm cá thể, kinh tế tài chính xã hội HGĐ : – Tuổi, giới, nghề nghiệp, học vấn, tinh trạng hôn nhân gia đình – Nhân khẩu, nơi sống, thu nhập, chitiêu HGĐSố nhân khẩu trung bình HGĐ ; Tỷ lệ trình độ học vấn ; Tổng thu nhập trung bình tổng ; Chi tiêu trung bình theo khuvực ; Chi tiêu đời sống trung bình. Sử dụng dịch vụ y tế : – Khám chữa bệnh nội trú – Khám chữa bệnh ngoại trúTỷ lệ khám chữa bệnh nội trú, ngoại trú ; Tỷ lệ khám chữa bệnh theo cácđặc điểm cá thể và HGĐChi phí y tế HGĐ : – Chi tiêu y tế từ tiền túi HGĐ – Ngân sách chi tiêu y tế thảm họa – Nghèo hóa do ngân sách y tếChi phí y tế trung bình từ tiền túitheo đặc thù HGĐ ; Tỷ lệ HGĐ có ngân sách y tế thảmhọa và tỷ suất HGĐ bị nghèo hóado ngân sách y tế. Chỉ sốwww. ipmph.edu. vnKết quả và bàn luận ( 1 ) 3.1 Thực trạng sử dụng dịch vụ y tếBiểu đồ 3.1 : Tỷ lệ % sử dụng dịch vụ y tế của hộ gia đìnhwww. ipmph.edu. vnKết quả và bàn luận ( 2 ) Bảng 3.1 Tỷ lệ sử dụng dịch vụ y tế theo khu vực sốngĐơn vị : ( % ) Năm200820102012DVYT Nội NgoạiNội NgoạiNội NgoạiChungChungChungtrútrútrútrútrútrúKhu vựcNôngthônThànhthị6. 931,735,38,436,240,46,535,238,731,834,47,539,142,27,637,840,2 www.ipmph.edu. vnKết quả và bàn luận ( 3 ) Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ % sử dụng dịch vụ y tế theo tìnhtrạng hôn nhânwww. ipmph.edu. vnKết quả và bàn luận ( 4 ) Bảng 3.2 Tỷ lệ sử dụng dịch vụ y tế theo nhóm thu nhậpĐơn vị : % Năm200820102012DVYT Nội NgoạiNội NgoạiNộiChungChungNhómtrútrútrútrútrúNghèoNgoạiChungtrú6, 530,734,57,933,134,57,632,836,66,130,333,58,53533,57,434,237,66,332,936,28,536,736,27,336,439,4 Khá7, 131,234,58,538,434,56,936,739,5 Giàu7, 133,736,57,24236,57,439,442,2 CậnnghèoTrungbìnhwww. ipmph.edu. vnKết quả và bàn luận ( 5 ) 3.2 Thực trạng ngân sách y tế hộ gia đìnhBiểu đồ 3.4 Chi tiêu y tế từ tiền túi trung bình của hộ gia đìnhwww. ipmph.edu. vnKết quả và bàn luận ( 6 ) Bảng 3.3 Chi tiêu y tế từ tiền túi ( OOP ), tỷ suất ngân sách y tế từtiền túi so với năng lực chi trả ( CTP ) và so với tổng chitiêu ( EXP ) theo khu vực sống HGĐ.Năm 200820102012OOPOOP / CTPOOP / EXPOOPOOP / CTPOOP / EXPOOPOOP / CTPOOP / EXP ( 000 ) VNĐ ( % ) ( % ) ( 000 ) VNĐ ( % ) ( % ) ( 000 ) VNĐ ( % ) ( % ) Nôngthôn150, 811,75,8208,39,04,8245,513,55,9 Thànhthị248, 57,54,8285,86,54,0355,07,24,4 Chung201, 310,55,6243,08,34,6278,48,24,3 Khuvựcwww. ipmph.edu. vnKết quả và bàn luận ( 7 ) Bảng 3.4 giá thành y tế từ tiền túi ( OOP ), tỷ suất ngân sách y tế từ tiền túi với khảnăng chi trả ( CTP ) và tổng tiêu tốn ( EXP ) theo nhóm thu nhậpNăm2008OOPNhóm thunhập ( 000 ) VNĐ20102012OOP / CTPOOP / EXPOOPOOP / CTPOOP / EXPOOPOOP OOP / CTP / EXP ( % ) ( % ) ( 000 ) VNĐ ( % ) ( % ) ( 000 ) VNĐ ( % ) ( % ) Nghèo53, 314,15,369,29,94,282,19,63,9 Cậnnghèo93, 011,75,4130,69,54,6150,98,64,0 TB135, 110,35,6190,48,64,7226,98,44,4 Khá188, 59,05,6287,97,84,9239,37,64,6 Giàu420, 47,55,8481,55,74,4602,96,65,0 Chung201, 310,55,6243,08,34,6278,48,24,3 www.ipmph.edu. vnKết quả và bàn luận ( 8 ) Gánh nặng ngân sách y tế hộ gia đìnhBảng 3.5 Tỷ lệ hộ mái ấm gia đình có ngân sách y tế thảm họa mức 40 % ( Cata 40 ) và tỷlệ hộ mái ấm gia đình bị nghèo hóa do ngân sách y tế ( Impoor ) theo khu vựcĐơn vị : % Năm200820102012Khu vựcCata 40I mpoorCata 40I mpoorCata 40I mpoorNông thôn4, 56,43,34,43,14,8 Thành thị1, 13,10,82,71,12,8 Chung5, 53,53,92,54,22,5 www.ipmph.edu. vnKết quả và bàn luận ( 9 ) Bảng 3.6 Tỷ lệ hộ mái ấm gia đình có ngân sách y tế thảm họa mức40 % ( Cata 40 ) và tỷ suất hộ mái ấm gia đình bị nghèo hóa do chi phíy tế ( Impoor ) theo nhóm thu nhập. Đơn vị : % Năm200820102012Nhóm thu nhậpCata 40I mpoorCata 40I mpoorCata 40I mpoorNghèo7, 57,85,44,72,55,2 Cận nghèo8, 66,06,04,58,64,6 Trung bình1, 55,50,74,11,14,1 Khá0, 14,50,43,70,33,7 Giàu3, 60,13,60,13,6 www.ipmph.edu. vnKết quả và bàn luận ( 10 ) Bảng 3.7 Một số yếu tố tương quan đến ngân sách y tế thảm họaYêu tố liênSTTquanBiến sốNăm200820102012OR ( p ) OR ( p ) OR ( p ) Khu vựcThành thịNông thôn1, 98 ( 0 ) 1,67 ( 0 ) 1,9 ( 0 ) Quy mô hộSố thành viên0, 78 ( 0 ) 0,69 ( 0 ) 0,7 ( 0 ) HGĐ cótrẻ nhỏKhông cóHGĐ cóngười giàCóKhông cóCóNghèo1, 36 ( 0,02 ) 2,41 ( 0 ) 1,37 ( 0,04 ) 2,8 ( 0 ) 1 ( 0,96 ) 3 ( 0 ) Cận nghèo0, 97 ( 0,86 ) 1,29 ( 0,14 ) 1,3 ( 0,11 ) Trung bình0, 97 ( 0,83 ) 1,33 ( 0,11 ) 1,3 ( 0,11 ) Khá0, 85 ( 0,31 ) 1,21 ( 0,31 ) 1,5 ( 0,04 ) Giàu0, 85 ( 0,37 ) 1,03 ( 0,9 ) 1,7 ( 0,01 ) Nhómthu nhậpwww. ipmph.edu. vnKết quả và bàn luận ( 11 ) Bảng 3.8 Các yếu tố tương quan tới nghèo hóa do ngân sách y tếSTTYêu tố liên quan200820102012OR ( p ) OR ( p ) OR ( p ) Thành thịNông thôn1, 23 ( 0,33 ) 1,98 ( 0 ) 1,5 ( 0,06 ) NămBiến sốKhu vựcQuy mô hộSố thành viên0, 88 ( 0 ) 0 ( 0 ) 0,8 ( 0 ) HGĐ có ngườigiàKhông cóCó1, 24 ( 0,09 ) 1,68 ( 0 ) 2,2 ( 0 ) Sử dụngBHYTKhông cóÍt nhất 1 người0, 94 ( 0,66 ) 0,71 ( 0,05 ) 1,2 ( 0,4 ) NghèoCận nghèo1, 28 ( 0,07 ) 1,25 ( 0,16 ) 4,6 ( 0 ) Trung bình0, 21 ( 0 ) 0,16 ( 0 ) 0,6 ( 0,07 ) Khá0, 01 ( 0 ) 0,09 ( 0 ) 0,2 ( 0 ) GiàuNA0, 03 ( 0 ) 0,1 ( 0 ) Nhómthu nhậpwww. ipmph.edu. vnKết luận1. Tỷ lệ sử dụng DVYT tăng từ 2008 đến 2010, giảm vào2012. Nữ sử dụng DVYT nhiều hơn nam, học vấn cao thìsử dụng càng nhiều. HGĐ ở thành thị, HGĐ thu nhập cao, HGĐ có người sử dụng BHYT thì có tỷ suất sử dụng DVYTcao hơn. 2. giá thành y tế từ tiền túi của HGĐ có xu thế giảm dần từ2008 đến 2012. HGĐ ở nông thôn, HGĐ thu nhập thấp, HGĐ không có thành viên sử dụng BHYT có tỷ suất cao hơnbị ngân sách y tế thảm họa và nghèo hóa do ngân sách y tế caohơn những HGĐ khác. www.ipmph.edu. vnKết luận3. Một số yếu tố tương quan : – Liên quan đến ngân sách y tế thảm họa : HGĐ sống ở nôngthôn, có trẻ nhỏ trong mái ấm gia đình, có người già, thu nhập thấp cónguy cơ cao hơn có ngân sách y tế thảm họa. – Liên quan đến nghèo hóa do ngân sách y tế : HGĐ sống ở nôngthôn, có người già, HGĐ thu nhập thấp có rủi ro tiềm ẩn cao hơn bịnghèo hóa do ngân sách y tế. – HGĐ có nhiều người trong mái ấm gia đình có rủi ro tiềm ẩn thấp hơn bịchi phí y tế thảm họa và nghèo hóa do ngân sách y tế. www.ipmph.edu. vnKhuyến nghị1. Nâng cao chất lượng dịch vụ, lôi cuốn sử dụng DVYTnội trú, có chủ trương ưu tiên khám chữa bệnh chongười nghèo, vùng khó khăn vất vả. 2. Nâng cao hiệu suất cao y tế dự trữ và chăm nom sứckhẻo bắt đầu, giảm tỷ suất mắc, phát hiện và điều trịsớm bệnh tật nhằm mục đích giảm ngân sách y tế. 3. Duy trì tăng cường bao trùm BHYT, nâng cao hiệuquả sử dụng BHYT tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân, và thực thi bao trùm chăm nom sức khỏe thể chất toàn dân. www.ipmph.edu. vnEM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN ! ! ! www.ipmph.edu.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *